Ngày 26/08/2026 ghi nhận nhiều biến động nhẹ trong giá vàng tại các thương hiệu lớn trong nước. Dữ liệu niêm yết cho thấy sự khác biệt rõ ràng về mức giá mua và bán vàng giữa các sản phẩm và thương hiệu, phản ánh đa dạng thị trường vàng Việt Nam.
Giá vàng thương hiệu Phú Quý
- Vàng SJC Phú Quý dao động trong khoảng mua 147.300.000 - 148.000.000 VNĐ/lượng, bán 150.300.000 - 150.600.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Phú Quý 999.9 có mức mua từ 147.300.000 đến 148.000.000 VNĐ/lượng và bán từ 150.700.000 đến 152.000.000 VNĐ/lượng, cao hơn so với vàng SJC Phú Quý, đặc biệt ở giá bán.
Giá vàng thương hiệu Ngọc Thẩm
- Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9 cùng phổ biến ở mức mua 142.000.000 VNĐ/lượng, bán 146.000.000 VNĐ/lượng, không thay đổi giữa hai thời điểm ghi nhận.
- Vàng Ta 990 thấp hơn đôi chút, mua 140.000.000 VNĐ/lượng, bán 144.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750 cùng mức mua 103.560.000 VNĐ/lượng, bán 109.060.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng SJC (loại 10 Chỉ) có giá mua từ 146.000.000 đến 146.500.000 VNĐ/lượng, bán từ 149.500.000 đến 150.000.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng thương hiệu PNJ
- Giá mua vàng PNJ Pnj và Sjc tại các vùng TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và toàn quốc dao động khá đồng đều, mua từ 147.200.000 đến 147.600.000 VNĐ/lượng, bán từ 150.200.000 đến 150.600.000 VNĐ/lượng.
- Nhẫn Trơn Pnj 999.9, Vàng Kim Bảo 999.9 và Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 đều ghi nhận cùng mức mua 147.200.000 - 147.500.000 VNĐ/lượng, bán 150.200.000 - 150.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Nữ Trang 999.9 và 999 có mức mua từ 143.850.000 đến 144.500.000 VNĐ/lượng, bán từ 149.000.000 đến 149.500.000 VNĐ/lượng.
- Các loại vàng nữ trang khác như 9920, 99, 916 (22k) đến 333 (8k) có giá mua giảm dần từ 142.100.000 VNĐ/lượng đến 39.720.000 VNĐ/lượng, tương ứng với mức bán từ 148.300.000 đến 49.620.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 750 (18k), 680 (16.3k), 650 (15.6k), 610 (14.6k), 585 (14k), 416 (10k), 375 (9k) cũng được niêm yết với mức giá thấp hơn, phản ánh đa dạng sản phẩm và độ tuổi vàng.
Giá vàng thương hiệu Bảo Tín Minh Châu
- Nhẫn tròn trơn (Vàng Rồng Thăng Long) dẫn đầu thị trường về giá với mức mua 149.700.000 - 150.000.000 VNĐ/lượng, bán 153.700.000 - 154.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng VRTL (Vàng Rồng Thăng Long), Đồng Xu VRTL 0.1 và Quà Mừng Bản Vị Vàng có cùng giá mua và bán tương tự, khẳng định vị thế cao trong phân khúc vàng nguyên liệu và trang sức đặc biệt.
- Trang sức vàng Rồng Thăng Long 999.9 và 99.9 có giá mua khoảng 147.500.000 đến 148.000.000 VNĐ/lượng, bán từ 152.700.000 đến 153.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Hệ Thống (Quà Mừng Bản Vị Vàng) ghi nhận mua 146.700.000 - 147.000.000 VNĐ/lượng, không có giá bán niêm yết.
- Vàng Miếng SJC (Vàng SJC) có mức mua từ 147.300.000 đến 147.600.000 VNĐ/lượng, bán từ 150.300.000 đến 150.600.000 VNĐ/lượng.
- Bản Vàng Đắc Lộc (Vàng Rồng Thăng Long) cùng mức giá mua/bán cao như nhẫn tròn trơn.
- Vàng Nguyên Liệu (Vàng thị trường) chỉ có giá mua, dao động từ 142.200.000 đến 142.500.000 VNĐ/lượng, không có giá bán niêm yết.
Giá vàng thương hiệu SJC
- Vàng SJC 1L, 10L, 1KG được niêm yết mua 147.300.000 VNĐ/lượng và bán 150.300.000 VNĐ/lượng tại thời điểm 13:30.
Nhận xét chung
Nhìn chung, giá vàng thương hiệu Bảo Tín Minh Châu dành cho các sản phẩm đặc biệt như Nhẫn Tròn Trơn, Vàng Miếng VRTL, Đồng Xu VRTL và Bản Vàng Đắc Lộc ở mức cao nhất trong ngày, với mức bán lên đến 154.000.000 VNĐ/lượng. Trong khi đó, các sản phẩm vàng của Phú Quý và PNJ có mức giá mua bán khá sát nhau, dao động quanh 147.000.000 - 150.600.000 VNĐ/lượng.
Ngọc Thẩm ghi nhận mức giá thấp hơn đáng kể, đặc biệt ở nhóm vàng nhẫn 999.9 và vàng ta 999.9, dao động quanh 142.000.000 - 146.000.000 VNĐ/lượng. Điều này thể hiện sự phân hóa rõ ràng giữa các thương hiệu và các dòng sản phẩm vàng trên thị trường ngày 26/08/2026.
Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.