Tiêu chuẩn kỹ thuật

Phương Pháp Chuẩn Hóa Đơn Vị Đo Lường & Quy Cách Niêm Yết

Để người theo dõi thị trường có thể đối chiếu giá vàng và giá bạc giữa các đơn vị một cách chính xác, VNGold áp dụng mô hình hiển thị 2 tầng (Two-Tier Pricing): bảo toàn trọn vẹn giá niêm yết gốc theo hợp đồng bán buôn/bán lẻ, đồng thời tính toán giá quy đổi tham chiếu theo 1 lượng chuẩn.

1. Bảng Quy Chuẩn Đo Lường Kim Hoàn Việt Nam

Đơn vị đo lườngTên gọi dân tộc / Thay thếQuy đổi sang Gram (Hệ mét)Tương đương trong hệ lượng
1 Lượng1 Cây vàng, 1 Lạng37,5000 gram1,000 lượng
1 ChỉĐơn vị trang sức / nhẫn3,7500 gram0,100 lượng
1 Phân1/10 chỉ0,3750 gram0,010 lượng
1 Kilogram (kg)Thỏi bạc / thỏi vàng nguyên khối1.000,0000 gram≈ 26,666667 lượng (266,667 chỉ)
1 Ounce quốc tế (oz t)Troy ounce giao dịch quốc tế31,1034768 gram≈ 0,829426 lượng

2. Nguyên Tắc Hiển Thị Hai Tầng (Two-Tier Display)

Tầng 1: Giá Niêm Yết Gốc (Original Quote)

Là mức giá được công bố trực tiếp trên bảng niêm yết của doanh nghiệp kinh doanh cho một sản phẩm đóng gói cụ thể (ví dụ: 1 thỏi bạc 10 lượng Bảo Tín Minh Châu có giá bán ra 21.840.000 ₫; hoặc 1 thỏi bạc 1 kg Phú Quý có giá bán ra 32.500.000 ₫).

Hiển thị nhãn rõ ràng: "Gốc: 21.840.000 ₫ / 10 lượng"
Tầng 2: Đơn Giá Quy Đổi Tham Khảo (Normalized Per Luong)

Là mức giá toán học tương đương cho 1 lượng (37,5 gram) sản phẩm sau khi chia theo hệ số quy cách đóng gói. Nhờ vậy, người dùng có thể đối chiếu trực tiếp giữa giá bạc thỏi 10 lượng, bạc 5 lượng và bạc 1 kg trên cùng một bảng so sánh mà không bị nhầm lẫn về quy mô số tiền.

Công thức: Đơn giá quy đổi = Giá gói gốc ÷ Hệ số lượng

3. Các Công Thức Tính Toán Định Lượng

1. Quy đổi bạc thỏi 10 lượng:
Giá 1 lượng = Giá niêm yết thỏi 10 lượng ÷ 10
2. Quy đổi bạc thỏi 1 Kilogram:
Giá 1 lượng = Giá niêm yết thỏi 1 kg ÷ 26,666667
3. Khoảng chênh lệch Mua – Bán (Spread):
Spread (₫) = Giá bán ra - Giá mua vào
Spread (%) = [(Giá bán ra - Giá mua vào) ÷ Giá bán ra] × 100%