Ngày 25/07/2026, thị trường vàng trong nước tiếp tục biến động nhẹ với nhiều thương hiệu lớn ghi nhận mức giá mua và bán khác nhau, phản ánh sự đa dạng trong chính sách định giá của từng đơn vị kinh doanh vàng. Dưới đây là so sánh chi tiết giá vàng niêm yết tại một số thương hiệu tiêu biểu trong ngày.
Giá vàng SJC và các sản phẩm liên quan
- Phú Quý — Vàng Sjc: Giá mua tăng từ 135.000.000 VNĐ/lượng lên 137.500.000 VNĐ/lượng, giá bán dao động từ 140.000.000 VNĐ/lượng đến 141.500.000 VNĐ/lượng.
- Mi Hồng — Vàng SJC: Giá mua ghi nhận mức 137.750.000 VNĐ/lượng lúc 00:00, giảm nhẹ xuống 137.500.000 VNĐ/lượng lúc 08:41, và tăng lên 138.000.000 VNĐ/lượng lúc 15:05; giá bán trong khoảng 140.000.000 VNĐ/lượng đến 140.500.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Minh Châu — VÀNG MIẾNG SJC (Vàng SJC): Mức giá mua ổn định 137.500.000 VNĐ/lượng, bán 141.500.000 VNĐ/lượng tại các thời điểm 09:03, 09:04 và 18:24.
- SJC — Vàng SJC 1L, 10L, 1KG: Giá mua 137.500.000 VNĐ/lượng, bán 141.500.000 VNĐ/lượng ghi nhận lúc 10:55.
- PNJ — Sjc (Toàn Quốc và các vùng miền): Giá mua tăng từ 135.500.000 VNĐ/lượng lên 137.500.000 VNĐ/lượng, giá bán dao động từ 140.500.000 VNĐ/lượng đến 141.500.000 VNĐ/lượng trong khoảng thời gian từ 07:46 đến 08:59.
Giá vàng Phú Quý 999.9 và vàng Phú Quý khác
- Phú Quý — Vàng Phú Quý 999.9: Giá mua tăng từ 134.000.000 VNĐ/lượng lên 137.500.000 VNĐ/lượng, giá bán tương ứng từ 139.000.000 VNĐ/lượng lên 141.500.000 VNĐ/lượng vào buổi sáng.
Giá vàng Mi Hồng theo các loại vàng khác nhau
- Vàng 999 và Vàng 985: Giá mua từ 125.000.000 VNĐ/lượng đến 138.000.000 VNĐ/lượng, giá bán dao động trong khoảng 128.000.000 VNĐ/lượng đến 140.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 980: Giá mua và bán ổn định ở 124.300.000 VNĐ/lượng và 127.300.000 VNĐ/lượng.
- Các loại vàng có hàm lượng thấp hơn như 750, 680, 610, 580, 410 cũng không có biến động giá trong ngày, giá mua dao động từ 44.000.000 VNĐ/lượng đến 91.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 47.000.000 VNĐ/lượng đến 94.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 950 của Mi Hồng được niêm yết mua 120.500.000 VNĐ/lượng lúc 07:00 nhưng không có giá bán.
Giá vàng Ngọc Thẩm
- Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9: Giá mua giảm nhẹ từ 128.000.000 VNĐ/lượng xuống 127.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 132.000.000 VNĐ/lượng xuống 131.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Ta 990: Giá mua giảm nhẹ từ 125.500.000 VNĐ/lượng xuống 124.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 130.000.000 VNĐ/lượng xuống còn 129.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750: Giá mua ổn định 93.300.000 VNĐ/lượng, giá bán 98.800.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng Sjc (loại 10 Chỉ): Giá mua tăng nhẹ từ 133.000.000 VNĐ/lượng lên 133.500.000 VNĐ/lượng, giá bán tăng từ 138.000.000 VNĐ/lượng lên 138.500.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải
- Bảo Tín Minh Châu — VÀNG MIẾNG VRTL (Vàng Rồng Thăng Long): Giá mua ổn định 138.900.000 VNĐ/lượng, giá bán 142.700.000 VNĐ/lượng ở các khung giờ 09:03, 09:04 và 18:24.
- Bảo Tín Minh Châu — BẢN VÀNG ĐẮC LỘC (Vàng Rồng Thăng Long) và QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG, NHẪN TRÒN TRƠN (Vàng Rồng Thăng Long) cũng duy trì mức giá tương tự với giá mua 138.900.000 VNĐ/lượng và bán 142.700.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Minh Châu — TRANG SỨC VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 (Vàng BTMC): Giá mua 135.500.000 VNĐ/lượng, bán 141.500.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Minh Châu — TRANG SỨC VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 (Vàng BTMC): Giá mua 135.700.000 VNĐ/lượng, bán 141.700.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Mạnh Hải — Nhẫn Tròn Ép Vỉ (kim Gia Bảo) 24k (999.9), Đồng Vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen, Vàng Tiểu Kim Cát 24k (999.9) 0,1chỉ: Giá mua 138.900.000 VNĐ/lượng, bán 142.700.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Mạnh Hải — Nhẫn Tròn 999.9 Btmh: Giá mua 137.400.000 VNĐ/lượng, không có giá bán.
- Bảo Tín Mạnh Hải — Vàng Trang Sức 24k (999.9): Giá mua 135.700.000 VNĐ/lượng, bán 141.700.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Mạnh Hải — Vàng Miếng Sjc (cty Cp Btmh): Giá mua 137.500.000 VNĐ/lượng, bán 141.500.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng PNJ theo các phân khúc
- PNJ — Pnj (Toàn Quốc và các vùng): Giá mua từ 135.500.000 VNĐ/lượng tăng lên 136.200.000 VNĐ/lượng, giá bán dao động từ 140.500.000 VNĐ/lượng đến 141.200.000 VNĐ/lượng.
- PNJ — Sjc (Toàn Quốc và các vùng): Giá mua tăng từ 135.500.000 VNĐ/lượng lên 137.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 140.500.000 VNĐ/lượng đến 141.500.000 VNĐ/lượng.
- PNJ — Nhẫn Trơn Pnj 999.9 (Toàn Quốc) và Vàng Kim Bảo 999.9 (Toàn Quốc), Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 (Toàn Quốc): Giá mua dao động từ 135.500.000 VNĐ/lượng đến 136.200.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 140.500.000 VNĐ/lượng đến 141.200.000 VNĐ/lượng.
- PNJ — Vàng Nữ Trang 999.9, 999, 9920, 99: Giá mua dao động từ 130.420.000 VNĐ/lượng đến 134.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 136.620.000 VNĐ/lượng đến 139.500.000 VNĐ/lượng.
- PNJ — Vàng 916 (22k), 750 (18k), 680 (16.3k), 650 (15.6k), 610 (14.6k), 585 (14k): Giá mua từ 70.830.000 VNĐ/lượng đến 121.580.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 80.730.000 VNĐ/lượng đến 127.780.000 VNĐ/lượng.
- PNJ — Vàng 416 (10k), 375 (9k), 333 (8k): Giá mua từ 36.050.000 VNĐ/lượng đến 48.130.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 45.950.000 VNĐ/lượng đến 58.030.000 VNĐ/lượng.
Nhìn chung, giá vàng tại các thương hiệu lớn như Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và SJC đều duy trì mức cao với giá mua phổ biến trong khoảng 137.500.000 VNĐ/lượng đến 138.900.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 141.500.000 VNĐ/lượng đến 142.700.000 VNĐ/lượng. Trong khi đó, các thương hiệu như Phú Quý và PNJ cũng có giá mua và bán khá sát với mức của SJC, dao động trong khoảng 135.000.000 VNĐ/lượng đến 137.500.000 VNĐ/lượng mua vào và 140.000.000 VNĐ/lượng đến 141.500.000 VNĐ/lượng bán ra.
Các loại vàng có hàm lượng thấp hơn như vàng 750, 680, 610... của Mi Hồng và PNJ đều giữ giá ổn định, thấp hơn đáng kể so với vàng SJC hay vàng 999.9. Biên độ chênh lệch giá mua-bán phổ biến ở mức từ 3 triệu đến gần 5 triệu VNĐ/lượng tùy loại sản phẩm và thương hiệu.
Đáng chú ý, một số sản phẩm vàng nguyên liệu hoặc nhẫn trơn như của Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu không niêm yết giá bán hoặc giữ giá bán bằng 0 VNĐ/lượng, phản ánh chính sách giao dịch riêng biệt của các đơn vị này.
Kết luận: Ngày 25/07/2026, thị trường vàng trong nước ghi nhận mức giá mua và bán ổn định giữa các thương hiệu lớn với sự chênh lệch không quá lớn cho các sản phẩm cùng loại. SJC và các đơn vị uy tín như Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải tiếp tục dẫn đầu về mức giá vàng cao nhất. Các loại vàng nữ trang và vàng có hàm lượng thấp hơn duy trì mức giá tương đối ổn định và thấp hơn so với vàng miếng và vàng SJC.
Thông tin trên mang tính chất tham khảo dựa trên số liệu niêm yết công khai tại các thời điểm ghi nhận trong ngày 25/07/2026.