Ngày 19/07/2026, thị trường vàng trong nước tiếp tục duy trì mức giá ổn định nhưng có sự khác biệt rõ nét giữa các thương hiệu và sản phẩm phổ biến. Dữ liệu ghi nhận từ nhiều thương hiệu lớn cho thấy sự chênh lệch về giá mua và bán cũng như biên độ giữa các loại vàng, phản ánh rõ nét sự đa dạng trên thị trường vàng hiện nay.
Giá vàng thương hiệu Phú Quý
- Phú Quý — Vàng Sjc: Mức giá mua vào là 143.000.000 VNĐ/lượng, bán ra 146.600.000 VNĐ/lượng.
- Phú Quý — Vàng Phú Quý 999.9: Mức giá mua thấp hơn đôi chút ở 142.100.000 VNĐ/lượng, bán ra ở 145.600.000 VNĐ/lượng.
Biên độ giá mua và bán của Phú Quý dao động khoảng 3,6 triệu đến 3,5 triệu VNĐ/lượng, cho thấy sự ổn định khá cao trong ngày.
Giá vàng thương hiệu Mi Hồng
- Mi Hồng — Vàng 985: Mức mua 127.500.000 VNĐ/lượng, bán 130.000.000 VNĐ/lượng (giữ nguyên từ 00:00 đến 07:00).
- Mi Hồng — Vàng 980: Giá mua 126.800.000 VNĐ/lượng, bán 129.300.000 VNĐ/lượng, không thay đổi trong buổi sáng.
- Mi Hồng — Vàng 950: Mức mua 126.000.000 VNĐ/lượng, tuy nhiên không có giá bán ra được niêm yết trong các khung giờ từ 21:00 đến 23:45.
- Các sản phẩm vàng có hàm lượng thấp hơn như 750, 680, 610, 580 và 410 cũng được giữ nguyên giá mua và bán trong ngày, lần lượt dao động từ 73.500.000 VNĐ/lượng đến 94.000.000 VNĐ/lượng mua vào và từ 76.500.000 VNĐ/lượng đến 97.000.000 VNĐ/lượng bán ra.
Mi Hồng cho thấy mức giá thấp hơn đáng kể so với các thương hiệu vàng SJC hay Phú Quý với biên độ phổ biến từ 2,5 đến 3 triệu VNĐ/lượng tùy loại.
Giá vàng thương hiệu SJC
- SJC — Vàng SJC 1L, 10L, 1KG: Mua vào 144.500.000 VNĐ/lượng, bán ra 147.500.000 VNĐ/lượng tại 06:29.
Giá vàng SJC ở mức cao nhất trong số các thương hiệu niêm yết, với biên độ 3 triệu VNĐ/lượng, thể hiện vị thế dẫn đầu trên thị trường vàng miếng.
Giá vàng thương hiệu Ngọc Thẩm
- Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9: Giá mua dao động từ 126.500.000 đến 127.000.000 VNĐ/lượng, bán ra từ 130.000.000 đến 131.000.000 VNĐ/lượng tùy khung giờ.
- Vàng Ta 990: Mua từ 123.500.000 đến 124.500.000 VNĐ/lượng, bán ra 128.000.000 đến 129.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750: Mức mua từ 92.540.000 đến 92.920.000 VNĐ/lượng, bán ra từ 98.040.000 đến 98.420.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng SJC (10 Chỉ): Mua vào 143.500.000 VNĐ/lượng, bán ra 147.000.000 VNĐ/lượng, giữ nguyên trong ngày.
Ngọc Thẩm cung cấp nhiều dòng sản phẩm với mức giá mua bán nằm giữa Phú Quý và Mi Hồng, trong đó vàng miếng SJC 10 chỉ có mức giá gần tương đương với vàng SJC chính hãng.
Giá vàng thương hiệu Bảo Tín Minh Châu
- Vàng nguyên liệu (vàng thị trường): Mua vào 130.600.000 VNĐ/lượng, không có giá bán ra.
- Vàng miếng SJC: Mua 142.600.000 VNĐ/lượng, bán 147.500.000 VNĐ/lượng.
- Bản vàng Đắc Lộc (Vàng Rồng Thăng Long): Mua 142.600.000 VNĐ/lượng, bán 146.600.000 VNĐ/lượng.
- Quà mừng Bản vị vàng và Nhẫn tròn trơn (Vàng Rồng Thăng Long): Mua 142.600.000 VNĐ/lượng, bán 146.600.000 VNĐ/lượng.
- Trang sức vàng Rồng Thăng Long 99.9 và 999.9: Mua từ 140.400.000 đến 140.600.000 VNĐ/lượng, bán từ 145.400.000 đến 145.600.000 VNĐ/lượng.
- Vàng thương hiệu DOJI, PNJ, Phú Quý (Vàng Đối tác): Mua 141.600.000 VNĐ/lượng, không có giá bán ra.
- Vàng hệ thống (Quà mừng Bản vị vàng): Mua 133.100.000 VNĐ/lượng, không có giá bán ra.
Bảo Tín Minh Châu đa dạng sản phẩm vàng miếng, trang sức và vàng nguyên liệu với mức giá mua dao động trong khoảng từ 130.600.000 đến 142.600.000 VNĐ/lượng, trong khi giá bán dao động từ 145.400.000 đến 147.500.000 VNĐ/lượng tùy loại.
Tổng quan và nhận xét
So sánh giữa các thương hiệu, giá vàng SJC tại SJC và Bảo Tín Minh Châu nằm ở mức cao nhất, từ khoảng 142.600.000 đến 147.500.000 VNĐ/lượng cho giá mua và bán. Phú Quý cũng giữ mức giá cao với vàng SJC và vàng Phú Quý 999.9, trong khi Mi Hồng có mức giá thấp hơn đáng kể, đặc biệt ở các loại vàng có hàm lượng thấp hơn như 750, 680, 610, 580 và 410.
Ngọc Thẩm ghi nhận mức giá vàng ở khoảng giữa, tập trung nhiều vào nhẫn và vàng ta, cùng với vàng miếng SJC loại 10 chỉ có giá tương đồng với SJC chính thống.
Biên độ chênh lệch giữa giá mua và bán của các thương hiệu phổ biến dao động từ 2,5 triệu đến 3,6 triệu VNĐ/lượng, thể hiện sự ổn định về mặt thị trường trong ngày 19/07/2026.
Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.