Đến nội dung chính
Quay lại danh mục tin tức

So sánh giá vàng các thương hiệu ngày 17/08/2026 tại Việt Nam

18/08/2026, 10:00Thị trường vàng

Giá vàng ngày 17/08/2026 giữa các thương hiệu Phú Quý, PNJ, Mi Hồng và Bảo Tín Minh Châu có biến động nhẹ, Bảo Tín Minh Châu giữ giá bán cao nhất.

Ngày 17/08/2026, thị trường vàng trong nước ghi nhận nhiều biến động nhỏ về giá giữa các thương hiệu lớn với các sản phẩm chủ lực từ vàng SJC, vàng 999.9 đến các loại vàng nữ trang và nhẫn trơn.

Giá vàng SJC và vàng 999.9 của các thương hiệu

  • Phú Quý - Vàng SJC: Giá mua tại thời điểm 13:17 là 141.200.000 VNĐ/lượng, giá bán 144.200.000 VNĐ/lượng.
  • Phú Quý - Vàng Phú Quý 999.9: Gần như tương đương với vàng SJC cùng thương hiệu, mua 141.200.000 VNĐ/lượng, bán 144.200.000 VNĐ/lượng lúc 13:17.
  • Mi Hồng - Vàng SJC: Giá mua giảm nhẹ từ 142.000.000 VNĐ/lượng lúc 08:30 xuống còn 141.300.000 VNĐ/lượng lúc 13:31; giá bán cũng giảm từ 143.500.000 VNĐ/lượng xuống 142.800.000 VNĐ/lượng.
  • Mi Hồng - Vàng 999: Giá tương đồng vàng SJC Mi Hồng, giảm nhẹ cùng chu kỳ thời gian với mức mua 141.300.000 VNĐ/lượng và bán 142.800.000 VNĐ/lượng lúc 13:31.
  • Bảo Tín Minh Châu - Vàng Miếng SJC: Ở khung giờ 09:53, mức giá mua 141.800.000 VNĐ/lượng, bán 144.800.000 VNĐ/lượng, cao hơn một chút so với Mi Hồng nhưng tương đồng với Phú Quý và PNJ.
  • PNJ - Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 (Toàn Quốc): Giá mua lúc 13:17 là 140.500.000 VNĐ/lượng, giá bán 144.100.000 VNĐ/lượng, dao động nhẹ qua các khung giờ, sát với Phú Quý và Mi Hồng.
  • PNJ - Vàng SJC (Toàn Quốc): Giá mua 141.200.000 VNĐ/lượng, bán 144.200.000 VNĐ/lượng lúc 13:17, tương tự Phú Quý.

Giá vàng nữ trang và vàng ta

  • Mi Hồng - Vàng 985 và 980: Giá mua dao động từ 130.000.000 đến 130.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 132.000.000 đến 132.500.000 VNĐ/lượng ở các khung giờ đầu ngày.
  • Ngọc Thẩm - Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9: Đồng nhất giá mua 133.500.000 VNĐ/lượng và bán 137.500.000 VNĐ/lượng tại 07:53 và 09:03, cao hơn so với Mi Hồng ở mức tương tự.
  • Ngọc Thẩm - Vàng Ta 990: Giá mua 131.500.000 VNĐ/lượng, bán 135.500.000 VNĐ/lượng, thấp hơn so với vàng 999.9 tại cùng thương hiệu.
  • PNJ - Vàng Nữ Trang 999.9 (Toàn Quốc): Giá mua lúc 13:17 là 138.100.000 VNĐ/lượng, bán 143.100.000 VNĐ/lượng, cao hơn giá vàng nữ trang khác của PNJ cũng như Mi Hồng.
  • Ngọc Thẩm - Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750: Giá mua 97.480.000 VNĐ/lượng, bán 102.980.000 VNĐ/lượng, ổn định trong hai khung giờ.
  • Mi Hồng - Vàng 750: Giá mua lúc 09:33 là 96.000.000 VNĐ/lượng, bán 99.000.000 VNĐ/lượng, thấp hơn một chút so với Ngọc Thẩm.

Vàng nhẫn trơn và các loại vàng khác

  • Bảo Tín Minh Châu - Nhẫn Tròn Trơn (Vàng Rồng Thăng Long): Giá mua 141.500.000 VNĐ/lượng, bán 145.500.000 VNĐ/lượng tại các mức ghi nhận từ 09:08 đến 09:53, giữ mức bán cao nhất trong các thương hiệu so sánh.
  • PNJ - Nhẫn Trơn PNJ 999.9 (Toàn Quốc): Giá mua 140.500.000 VNĐ/lượng, bán 144.100.000 VNĐ/lượng lúc 13:17, thấp hơn Bảo Tín Minh Châu khoảng 1.400.000 VNĐ/lượng ở giá bán.
  • Mi Hồng - Vàng 950: Giá mua khoảng 125.500.000 đến 126.000.000 VNĐ/lượng, không có giá bán ghi nhận trong dữ liệu nguồn.

So sánh biên độ mua - bán

  • Các sản phẩm vàng SJC của Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu có biên độ dao động mua - bán từ 2.900.000 đến 4.000.000 VNĐ/lượng, trong đó Bảo Tín Minh Châu có biên độ lớn nhất (4.000.000 VNĐ/lượng).
  • Vàng nữ trang và vàng ta có biên độ mua bán rộng hơn, ví dụ: PNJ - Vàng Nữ Trang 999.9 có biên độ khoảng 5.000.000 VNĐ/lượng, Ngọc Thẩm - Vàng 18k 750 có biên độ 5.500.000 VNĐ/lượng.
  • Vàng nhẫn trơn Bảo Tín Minh Châu có biên độ 4.000.000 VNĐ/lượng, cao hơn so với các nhẫn trơn PNJ (3.600.000 VNĐ/lượng).

Tổng kết

Trong ngày 17/08/2026, giá vàng của các thương hiệu lớn tại Việt Nam như Phú Quý, PNJ, Mi Hồng và Bảo Tín Minh Châu có sự chênh lệch nhẹ nhưng tương đối ổn định. Bảo Tín Minh Châu duy trì mức giá bán cao nhất cho các sản phẩm nhẫn trơn và vàng miếng SJC, trong khi PNJ và Phú Quý có giá mua và bán sát nhau, tạo nên sự cạnh tranh tương đối đồng đều. Mi Hồng có giá vàng SJC và vàng 999 nhẹ hơn đôi chút so với các thương hiệu khác. Giá vàng nữ trang và các loại vàng ta cũng có sự khác biệt đáng kể giữa các thương hiệu, đặc biệt ở các loại vàng 750 và 680, phản ánh đa dạng nhu cầu và sản phẩm trên thị trường.

Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.

Thông báo thời gian thực

Nhận tin báo giá thị trường mới nhất qua Telegram

Bot gửi thông báo đến điện thoại của bạn mỗi khi dữ liệu giá thị trường ghi nhận mức niêm yết mới.

Subscribe on Telegram👥 Tham gia Group Giá Vàng

Miễn phí trọn đời • Hủy bất cứ lúc nào

Tin Tức Đáng Chú Ý Khác