Ngày 04/09/2026, thị trường vàng trong nước ghi nhận sự biến động nhẹ về giá giữa các thương hiệu nổi bật như Phú Quý, PNJ và Ngọc Thẩm. Dữ liệu niêm yết cho thấy các sản phẩm vàng miếng, nhẫn và vàng nữ trang có sự khác biệt rõ rệt về mức giá mua vào và bán ra tại các thời điểm trong ngày.
Giá vàng Phú Quý
- Vàng SJC có giá mua/bán dao động từ 145.000.000 VNĐ/lượng đến 145.800.000 VNĐ/lượng ở chiều mua và từ 148.000.000 VNĐ/lượng đến 149.100.000 VNĐ/lượng ở chiều bán trong các khung giờ 00:00, 08:38 và 11:01.
- Vàng Phú Quý 999.9 gần như tương đồng vàng SJC của Phú Quý, với giá mua từ 145.000.000 VNĐ/lượng đến 145.800.000 VNĐ/lượng và giá bán từ 148.000.000 VNĐ/lượng đến 149.100.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng PNJ
- Vàng PNJ (các vùng TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Toàn Quốc, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ) có mức giá mua dao động từ 145.100.000 VNĐ/lượng đến 145.500.000 VNĐ/lượng, trong khi giá bán nằm trong khoảng từ 148.400.000 VNĐ/lượng đến 149.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng SJC của PNJ niêm yết mua vào từ 145.400.000 VNĐ/lượng đến 146.100.000 VNĐ/lượng, bán ra từ 148.400.000 VNĐ/lượng đến 149.100.000 VNĐ/lượng, cao hơn một chút so với vàng PNJ tiêu chuẩn.
- Nhẫn Trơn PNJ 999.9 (Toàn Quốc) cũng có giá tương tự vàng PNJ phổ biến, từ 145.100.000 VNĐ/lượng đến 145.500.000 VNĐ/lượng chiều mua và 148.400.000 VNĐ/lượng đến 149.000.000 VNĐ/lượng chiều bán.
- Các dòng vàng nữ trang PNJ như 999.9, 999, 9920, 99 có giá mua từ 139.830.000 VNĐ/lượng đến 142.950.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 146.030.000 VNĐ/lượng đến 148.100.000 VNĐ/lượng, thấp hơn so với vàng miếng và nhẫn.
- Các loại vàng PNJ có độ tuổi thấp hơn như 916 (22k), 750 (18k), 680 (16.3k), 650 (15.6k), 610 (14.6k), 585 (14k), 416 (10k), 375 (9k) và 333 (8k) có giá mua vào và bán ra thấp hơn nhiều, tương ứng theo độ tuổi từ khoảng 39.220.000 VNĐ/lượng đến 128.910.000 VNĐ/lượng chiều mua và 49.120.000 VNĐ/lượng đến 135.660.000 VNĐ/lượng chiều bán.
Giá vàng Ngọc Thẩm
- Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9 giữ ổn định ở mức mua 136.000.000 VNĐ/lượng, bán 140.000.000 VNĐ/lượng trong suốt các thời điểm 07:16, 08:55 và 11:07.
- Vàng Ta 990 thấp hơn một chút, mua 134.000.000 VNĐ/lượng, bán 138.000.000 VNĐ/lượng, không biến động trong ngày.
- Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750 đồng giá mua 99.380.000 VNĐ/lượng, bán 104.880.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng SJC (loại 10 Chỉ) của Ngọc Thẩm có giá mua từ 143.500.000 VNĐ/lượng đến 144.500.000 VNĐ/lượng, bán ra từ 147.000.000 VNĐ/lượng đến 148.000.000 VNĐ/lượng trong các khung giờ 07:16, 08:55 và 11:07.
Giá vàng SJC
- Vàng SJC 1L, 10L, 1KG được niêm yết với giá mua 146.100.000 VNĐ/lượng vào lúc 08:55, giảm nhẹ xuống 145.600.000 VNĐ/lượng vào lúc 11:30. Giá bán đi kèm là 149.100.000 VNĐ/lượng và 148.600.000 VNĐ/lượng tương ứng.
Tổng quan và kết luận
Qua số liệu ngày 04/09/2026, có thể thấy giá vàng SJC và các sản phẩm vàng SJC do PNJ và Phú Quý niêm yết có mức giá mua vào từ 145 triệu VNĐ/lượng trở lên, bán ra giao động trên 148 triệu VNĐ/lượng, là mức cao nhất trong các thương hiệu được ghi nhận. Ngược lại, vàng của Ngọc Thẩm dù có nhiều loại nhưng giá mua vào thấp hơn đáng kể, chủ yếu dao động quanh 134-136 triệu VNĐ/lượng đối với các sản phẩm vàng tinh khiết 999.9. Các sản phẩm vàng nữ trang và vàng có tuổi thấp hơn của PNJ cũng có mức giá thấp hơn, phản ánh sự khác biệt về tuổi vàng và tính thanh khoản.
Biên độ chênh lệch giữa giá mua và bán ở các thương hiệu vàng miếng, nhẫn cao cấp (SJC, PNJ, Phú Quý) thường nằm trong khoảng 2,5 triệu đến 3,6 triệu VNĐ/lượng, thể hiện sự ổn định giá trong ngày. Các sản phẩm vàng nữ trang và vàng tạp chất có biên độ chênh lệch lớn hơn về tương đối, phù hợp với đặc thù sản phẩm.
Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.