Ngày 03/09/2026 ghi nhận sự biến động nhẹ trong giá vàng tại các thương hiệu uy tín trên thị trường. Dữ liệu cập nhật từ nhiều thời điểm trong ngày cho thấy sự chênh lệch nhất định giữa các sản phẩm vàng của Phú Quý, PNJ, Ngọc Thẩm và Bảo Tín Minh Châu.
Giá vàng Phú Quý
- Vàng SJC: Giá mua dao động từ 144.400.000 VNĐ/lượng đến 145.400.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 147.400.000 VNĐ/lượng đến 148.400.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Phú Quý 999.9: Giá mua từ 144.400.000 VNĐ/lượng đến 145.400.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 147.400.000 VNĐ/lượng đến 148.400.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng Ngọc Thẩm
- Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9: Giá mua từ 135.000.000 VNĐ/lượng đến 135.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 139.000.000 VNĐ/lượng đến 139.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Ta 990: Giá mua từ 133.000.000 VNĐ/lượng đến 133.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 137.000.000 VNĐ/lượng đến 137.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750: Giá mua từ 98.620.000 VNĐ/lượng đến 99.380.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 104.120.000 VNĐ/lượng đến 104.880.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng Sjc (loại 10 Chỉ): Giá mua tăng từ 142.500.000 VNĐ/lượng lên 143.500.000 VNĐ/lượng, giá bán ổn định ở 146.500.000 VNĐ/lượng đến 147.000.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng PNJ
- Vàng Sjc (Toàn Quốc và các vùng): Giá mua dao động từ 144.400.000 VNĐ/lượng đến 145.700.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 147.400.000 VNĐ/lượng đến 148.700.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Pnj (Toàn Quốc và các vùng): Giá mua từ 144.000.000 VNĐ/lượng đến 145.700.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 147.300.000 VNĐ/lượng đến 148.700.000 VNĐ/lượng.
- Nhẫn Trơn Pnj 999.9, Vàng Kim Bảo 999.9, Vàng Phúc Lộc Tài 999.9: Giá mua từ 144.000.000 VNĐ/lượng đến 145.700.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 147.300.000 VNĐ/lượng đến 148.700.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Nữ Trang 999.9 và các loại nữ trang khác: Giá mua dao động từ 138.740.000 VNĐ/lượng đến 143.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 144.940.000 VNĐ/lượng đến 148.000.000 VNĐ/lượng.
- Các loại vàng khác từ 916 (22k) đến 333 (8k): Giá mua từ 38.850.000 VNĐ/lượng đến 129.370.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 49.280.000 VNĐ/lượng đến 135.570.000 VNĐ/lượng tùy loại.
Giá vàng SJC (chính hãng)
- Vàng SJC 1L, 10L, 1KG: Giá mua tăng từ 144.400.000 VNĐ/lượng lên 145.400.000 VNĐ/lượng, giá bán tăng từ 147.400.000 VNĐ/lượng lên 148.400.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu
- Đồng Xu VRTL 0.1, BẢN VÀNG ĐẮC LỘC, VÀNG MIẾNG VRTL, QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG, NHẪN TRÒN TRƠN: Giá mua khoảng 145.300.000 VNĐ/lượng đến 145.900.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 149.300.000 VNĐ/lượng đến 149.900.000 VNĐ/lượng.
- VÀNG MIẾNG SJC (Vàng SJC): Giá mua dao động từ 144.000.000 VNĐ/lượng đến 145.900.000 VNĐ/lượng, giá bán ổn định ở 147.400.000 VNĐ/lượng.
- TRANG SỨC VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9: Giá mua từ 143.300.000 VNĐ/lượng đến 143.900.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 148.300.000 VNĐ/lượng đến 148.900.000 VNĐ/lượng.
- TRANG SỨC VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9: Giá mua ổn định quanh 143.100.000 VNĐ/lượng đến 143.700.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 148.100.000 VNĐ/lượng đến 148.700.000 VNĐ/lượng.
- VÀNG HỆ THỐNG: Giá mua cố định 137.600.000 VNĐ/lượng, không có giá bán.
- VÀNG NGUYÊN LIỆU: Giá mua cố định 136.600.000 VNĐ/lượng, không có giá bán.
Tổng quan, giá vàng tại các thương hiệu lớn đều có sự biến động nhẹ trong ngày 03/09/2026. Bảo Tín Minh Châu giữ mức giá bán cao nhất với một số sản phẩm Vàng Rồng Thăng Long đạt tới 149.900.000 VNĐ/lượng, trong khi các dòng vàng SJC tại Phú Quý, PNJ và SJC có mức giá bán phổ biến từ 147.400.000 VNĐ/lượng đến 148.700.000 VNĐ/lượng. Ngọc Thẩm có giá thấp hơn rõ rệt ở các sản phẩm vàng 999.9 và vàng ta, dao động từ 135.000.000 VNĐ/lượng đến 139.500.000 VNĐ/lượng (mua/bán).
Biên độ chênh lệch mua bán phổ biến dao động từ khoảng 3.000.000 VNĐ/lượng đến 4.000.000 VNĐ/lượng ở các sản phẩm vàng nguyên chất như vàng 999.9, nhẫn trơn và vàng SJC. Các sản phẩm vàng nữ trang, vàng 18k, 14k, 10k có biên độ chênh lệch nhỏ hơn tương ứng với giá trị thấp hơn.
Nhìn chung, các thương hiệu đều duy trì mức giá ổn định với một số thay đổi nhẹ theo thời gian trong ngày, phản ánh sự điều chỉnh thị trường vàng Việt Nam trong ngày 03/09/2026.
Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.