Ngày 30/09/2026, thị trường vàng trong nước ghi nhận nhiều biến động nhẹ tại các thương hiệu nổi bật như Bảo Tín Mạnh Hải, Ngọc Thẩm, Phú Quý và PNJ. Dưới đây là tổng hợp chi tiết diễn biến giá vàng tính theo đơn vị VNĐ/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải
- Vàng Miếng Sjc (cty Cp Btmh): Giá mua tăng từ 140.500.000 VNĐ/lượng lúc 10:25 lên 141.100.000 VNĐ/lượng lúc 17:50. Giá bán cũng tăng từ 143.500.000 VNĐ/lượng lên 144.100.000 VNĐ/lượng trong cùng khoảng thời gian.
- Vàng Trang Sức 24k (99.9): Giá mua và bán đều có sự tăng nhẹ qua 3 lần ghi nhận: lúc 10:25 là 137.600.000 VNĐ/lượng mua và 142.600.000 VNĐ/lượng bán; đến 17:50 tăng lên 138.100.000 VNĐ/lượng mua và 143.100.000 VNĐ/lượng bán.
- Vàng Trang Sức 24K (999.9): Tương tự, giá mua tăng từ 137.700.000 VNĐ/lượng lên 138.200.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 142.700.000 VNĐ/lượng lên 143.200.000 VNĐ/lượng.
- Kim Gia Bảo 24K: Giá mua tăng từ 139.700.000 VNĐ/lượng lên 140.200.000 VNĐ/lượng; giá bán tăng từ 143.700.000 VNĐ/lượng lên 144.200.000 VNĐ/lượng.
- Kim Gia Bảo Gift 24K: Giá mua tăng từ 144.700.000 VNĐ/lượng lên 145.200.000 VNĐ/lượng; giá bán tăng từ 148.700.000 VNĐ/lượng lên 149.200.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng Ngọc Thẩm
- Vàng Ta 990: Giá mua dao động tăng từ 131.000.000 VNĐ/lượng lúc 08:05 lên 132.000.000 VNĐ/lượng lúc 14:41. Giá bán tăng từ 135.000.000 VNĐ/lượng lên 136.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Ta 999.9: Giá mua tăng từ 133.500.000 VNĐ/lượng lên 134.500.000 VNĐ/lượng; giá bán từ 137.000.000 VNĐ/lượng lên 138.000.000 VNĐ/lượng.
- Nhẫn 999.9: Cùng xu hướng với Vàng Ta 999.9, giá mua tăng từ 133.500.000 VNĐ/lượng lên 134.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 137.000.000 VNĐ/lượng lên 138.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng Sjc (loại 10 Chỉ): Ghi nhận lúc 11:40 với giá mua 140.000.000 VNĐ/lượng và bán 143.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Trắng Au750 & Vàng 18k 750: Cùng ghi nhận lúc 08:05 với giá mua 95.960.000 VNĐ/lượng, giá bán 101.460.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng Phú Quý
- Vàng Phú Quý 999.9: Giá mua tăng từ 138.000.000 VNĐ/lượng tại 00:00 lên 140.800.000 VNĐ/lượng lúc 14:24. Giá bán tăng từ 141.000.000 VNĐ/lượng lên 143.800.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Sjc: Giá mua bắt đầu từ 139.400.000 VNĐ/lượng lúc 00:00, tiến tới 140.800.000 VNĐ/lượng lúc 14:24. Giá bán tăng từ 142.400.000 VNĐ/lượng lên 144.100.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng PNJ
Giá vàng nữ trang và các loại vàng thấp hơn tại PNJ cũng có xu hướng tăng nhẹ giữa các lần ghi nhận ngày 30/09/2026, cụ thể:
- Vàng 333 (8K): Giá mua tăng từ 37.550.000 VNĐ/lượng lên 37.750.000 VNĐ/lượng; giá bán từ 47.450.000 VNĐ/lượng lên 47.650.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 375 (9K): Mua tăng từ 43.540.000 VNĐ/lượng lên 43.760.000 VNĐ/lượng; bán tăng từ 53.440.000 VNĐ/lượng lên 53.660.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 416 (10K): Giá mua tăng từ 49.380.000 VNĐ/lượng lên 49.630.000 VNĐ/lượng; giá bán tăng từ 59.280.000 VNĐ/lượng lên 59.530.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 585 (14K): Giá mua tăng từ 73.460.000 VNĐ/lượng lên 73.810.000 VNĐ/lượng; giá bán từ 83.360.000 VNĐ/lượng lên 83.710.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 610 (14.6K): Giá mua tăng từ 77.030.000 VNĐ/lượng lên 77.390.000 VNĐ/lượng; giá bán tăng từ 86.930.000 VNĐ/lượng lên 87.290.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 650 (15.6K): Mua tăng từ 82.730.000 VNĐ/lượng lên 83.120.000 VNĐ/lượng; bán tăng từ 92.630.000 VNĐ/lượng lên 93.020.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 680 (16.3K): Giá mua tăng từ 87.000.000 VNĐ/lượng lên 87.410.000 VNĐ/lượng; giá bán tăng từ 96.900.000 VNĐ/lượng lên 97.310.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 750 (18K): Giá mua tăng nhẹ từ 96.980.000 VNĐ/lượng lên 97.430.000 VNĐ/lượng; giá bán từ 106.880.000 VNĐ/lượng lên 107.330.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 916 (22K): Giá mua tăng từ 124.330.000 VNĐ/lượng lên 124.880.000 VNĐ/lượng; giá bán từ 130.530.000 VNĐ/lượng lên 131.080.000 VNĐ/lượng.
- Vàng nữ trang 99: Giá mua tăng từ 134.880.000 VNĐ/lượng lên 135.470.000 VNĐ/lượng; giá bán tăng từ 141.080.000 VNĐ/lượng lên 141.670.000 VNĐ/lượng.
- Vàng nữ trang 9920: Mua từ 135.160.000 VNĐ/lượng lên 135.760.000 VNĐ/lượng; bán từ 141.360.000 VNĐ/lượng lên 141.960.000 VNĐ/lượng.
- Vàng nữ trang 999: Giá mua tăng từ 137.360.000 VNĐ/lượng lên 137.960.000 VNĐ/lượng; giá bán từ 142.360.000 VNĐ/lượng lên 142.960.000 VNĐ/lượng.
- Vàng nữ trang 999.9: Giá mua tăng từ 137.500.000 VNĐ/lượng lên 138.100.000 VNĐ/lượng; giá bán từ 142.500.000 VNĐ/lượng lên 143.100.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Phúc Lộc Tài 999.9: Giá mua tăng từ 140.500.000 VNĐ/lượng lên 141.100.000 VNĐ/lượng; giá bán tăng từ 143.500.000 VNĐ/lượng lên 144.100.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Kim Bảo 999.9, Nhẫn Trơn PNJ 999.9, SJC, PNJ: Cùng ghi nhận các mức giá mua 141.100.000 VNĐ/lượng và bán 144.100.000 VNĐ/lượng tại các thời điểm 14:23 - 14:24.
Nhìn chung, giá vàng các loại tại thị trường trong nước ngày 30/09/2026 có xu hướng tăng nhẹ qua các lần ghi nhận trong ngày. Biên độ chênh lệch giá mua - bán phổ biến khoảng 3.000.000 VNĐ/lượng đến 4.000.000 VNĐ/lượng đối với vàng miếng, và khoảng 6.000.000 VNĐ/lượng đến gần 10.000.000 VNĐ/lượng đối với các loại vàng nữ trang có độ tinh khiết khác nhau.
Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo dựa trên số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.