Ngày 28/10/2026, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến giá với nhiều mức niêm yết khác nhau từ các thương hiệu uy tín như Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, Mi Hồng, Ngọc Thẩm. Dưới đây là tổng hợp khách quan các mức giá mua vào và bán ra được ghi nhận ở những thời điểm khác nhau trong ngày.
Bảo Tín Mạnh Hải
- Vàng Trang Sức 24k (99.9): Mua 135.300.000 VNĐ/lượng - Bán 140.300.000 VNĐ/lượng (12:25)
- Vàng Trang Sức 24K (999.9): Mua 135.400.000 VNĐ/lượng - Bán 140.400.000 VNĐ/lượng (12:25)
- Kim Gia Bảo 24K: Mua 137.400.000 VNĐ/lượng - Bán 141.400.000 VNĐ/lượng (12:25)
- Kim Gia Bảo Gift 24K: Mua 142.400.000 VNĐ/lượng - Bán 146.400.000 VNĐ/lượng (12:25)
- Vàng Miếng SJC (cty Cp Btmh): Mua 140.000.000 VNĐ/lượng - Bán 143.000.000 VNĐ/lượng (10:50)
PNJ
- Nhẫn Trơn PNJ 999.9: Mức giá giảm dần trong ngày từ mua 138.600.000 VNĐ/lượng - bán 141.600.000 VNĐ/lượng lúc 07:54 xuống còn mua 137.000.000 VNĐ/lượng - bán 141.000.000 VNĐ/lượng lúc 10:53.
- Vàng SJC: Giá ổn định quanh mức mua 139.700.000 VNĐ/lượng - bán 142.700.000 VNĐ/lượng (10:20).
- Vàng nữ trang các loại 99, 9920, 999, 999.9 dao động nhẹ trong biên độ mua từ 131.410.000 VNĐ/lượng đến 135.000.000 VNĐ/lượng và bán từ 137.610.000 VNĐ/lượng đến 139.500.000 VNĐ/lượng trong khoảng 07:54 - 10:53.
- Vàng nữ trang 22K: Mua khoảng 121.120.000 VNĐ/lượng đến 121.580.000 VNĐ/lượng, bán khoảng 127.320.000 VNĐ/lượng đến 127.780.000 VNĐ/lượng.
- Các loại vàng 8K, 9K, 10K, 14K, 14.6K, 15.6K, 16.3K, 18K ghi nhận giá mua bán trong khoảng dao động nhẹ từ thời điểm đầu ngày đến gần trưa, ví dụ vàng 8K mua từ 36.390.000 VNĐ/lượng đến 36.550.000 VNĐ/lượng, bán từ 46.290.000 VNĐ/lượng đến 46.450.000 VNĐ/lượng.
- Vàng PNJ 24K giữ mức mua 137.000.000 VNĐ/lượng - bán 141.000.000 VNĐ/lượng (10:53).
- Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 và Vàng Kim Bảo 999.9 cũng đồng thời giảm nhẹ từ mức mua 138.600.000 VNĐ/lượng - bán 141.600.000 VNĐ/lượng xuống còn mua 137.000.000 VNĐ/lượng - bán 141.000.000 VNĐ/lượng (10:53).
Mi Hồng
- Vàng loại 980: Giá biến động tăng giảm nhẹ, mở cửa mua 125.300.000 VNĐ/lượng - bán 127.300.000 VNĐ/lượng (07:30), tăng lên mua 125.800.000 VNĐ/lượng - bán 127.800.000 VNĐ/lượng (09:00), rồi trở về 125.300.000 VNĐ/lượng - 127.300.000 VNĐ/lượng (11:30).
- Vàng loại 985: Tương tự loại 980, giá mua dao động quanh 126.000.000 VNĐ/lượng đến 126.500.000 VNĐ/lượng, bán dao động từ 128.000.000 VNĐ/lượng đến 128.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 999 và Vàng SJC tại Mi Hồng có xu hướng tăng nhẹ đầu ngày, ví dụ 999 mua 140.500.000 VNĐ/lượng lên 141.300.000 VNĐ/lượng rồi giảm nhẹ còn 141.000.000 VNĐ/lượng; bán dao động từ 142.000.000 VNĐ/lượng đến 142.800.000 VNĐ/lượng.
- Đối với các loại vàng thấp hơn như 410, 580, 610, 680, 750, giá dao động mua bán ở mức hàng chục triệu, ví dụ vàng 410 mua 45.500.000 VNĐ/lượng - bán 48.500.000 VNĐ/lượng; vàng 750 mua 92.500.000 VNĐ/lượng - bán 95.500.000 VNĐ/lượng (07:30).
Ngọc Thẩm
- Vàng Miếng SJC (loại 10 Chỉ): Mua 138.500.000 VNĐ/lượng - Bán 142.000.000 VNĐ/lượng (09:47).
- Vàng Trắng Au750 và Vàng 18K 750 cùng có giá mua 95.430.000 VNĐ/lượng - bán 100.930.000 VNĐ/lượng (09:47).
- Vàng 24K và Nhẫn Trơn 24K: Mua 130.000.000 VNĐ/lượng - Bán 133.500.000 VNĐ/lượng (09:47).
- Vàng 990: Mua 128.000.000 VNĐ/lượng - Bán 132.000.000 VNĐ/lượng (09:47).
Phân tích chung
Ngày 28/10/2026, giá vàng trong nước ghi nhận sự biến động nhẹ nhưng ổn định quanh các mức giá hàng trăm triệu đồng mỗi lượng. Mức giá bán ra thường cao hơn mức mua vào với biên độ chênh lệch phổ biến từ 3.000.000 VNĐ/lượng đến 4.000.000 VNĐ/lượng tùy loại và thương hiệu. Các sản phẩm vàng miếng SJC có mức giá cao nhất trong ngày, dao động mua khoảng 138.500.000 VNĐ/lượng đến 140.500.000 VNĐ/lượng và bán khoảng 142.000.000 VNĐ/lượng đến 143.000.000 VNĐ/lượng.
Các loại vàng nữ trang, vàng trang sức có mức giá mua bán thấp hơn, nhưng vẫn ở mức hàng trăm triệu đồng mỗi lượng tùy theo độ tuổi và loại vàng, ví dụ vàng 24K, nữ trang 999.9, PNJ Kim Gia Bảo Gift 24K có mức giá mua từ hơn 130.000.000 VNĐ/lượng đến hơn 142.000.000 VNĐ/lượng.
Qua các mốc thời gian trong ngày, nhiều thương hiệu như PNJ, Mi Hồng cập nhật giá từ đầu buổi sáng đến trưa với các biến động nhẹ và chủ yếu giữ ổn định, thể hiện sự bình ổn trên thị trường vàng trong nước.
Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận 28/10/2026.