Diễn biến giá vàng SJC và Phú Quý
Ngày 21/08/2026, giá vàng SJC tại Phú Quý ghi nhận mức mua vào từ 143.500.000 VNĐ/lượng lúc đầu ngày, tăng lên 144.400.000 VNĐ/lượng vào 15:47 và giảm nhẹ còn 144.000.000 VNĐ/lượng tại 16:08. Giá bán ra dao động từ 146.500.000 VNĐ/lượng đến 147.000.000 VNĐ/lượng trong các khung giờ cuối ngày.
Đối với vàng Phú Quý 999.9, giá mua vào bắt đầu ở 143.500.000 VNĐ/lượng, tăng nhẹ lên 144.000.000 VNĐ/lượng lúc 15:48. Giá bán ra cũng tăng từ 146.500.000 VNĐ/lượng lên 147.000.000 VNĐ/lượng.
Diễn biến giá vàng SJC và các loại vàng Mi Hồng
Vàng SJC của Mi Hồng mở cửa với giá mua 143.500.000 VNĐ/lượng và bán 145.000.000 VNĐ/lượng lúc 07:00. Đến 16:30, giá mua lên 145.000.000 VNĐ/lượng và giá bán tăng lên 146.500.000 VNĐ/lượng. Các loại vàng Mi Hồng khác như vàng 999, vàng 985, và vàng 980 cũng có xu hướng tăng nhẹ từ đầu đến cuối ngày, với giá mua vàng 999 từ 143.500.000 VNĐ/lượng lên 145.000.000 VNĐ/lượng, vàng 985 từ 132.500.000 VNĐ/lượng lên 134.000.000 VNĐ/lượng, vàng 980 từ 131.800.000 VNĐ/lượng lên 133.300.000 VNĐ/lượng.
Các loại vàng có hàm lượng thấp hơn như vàng 950, vàng 750, vàng 680, vàng 610, vàng 580, và vàng 410 cũng ghi nhận tăng nhẹ ở giá mua trong ngày.
Giá vàng nhẫn và vàng ta Ngọc Thẩm
Vàng nhẫn 999.9 Ngọc Thẩm bắt đầu ngày với giá mua 135.000.000 VNĐ/lượng, tăng dần lên 138.000.000 VNĐ/lượng vào cuối ngày, trong khi giá bán cũng tăng từ 139.000.000 VNĐ/lượng lên 142.000.000 VNĐ/lượng. Tương tự, vàng ta 999.9 và vàng ta 990 tại Ngọc Thẩm đều có xu hướng tăng nhẹ từ sáng đến tối, với mức tăng khoảng 3.000.000 VNĐ/lượng giá mua và bán tăng tương ứng.
Vàng 18k 750 và vàng trắng Au750 của Ngọc Thẩm duy trì giá ổn định với mức mua từ 99.380.000 VNĐ/lượng đến 100.520.000 VNĐ/lượng, bán từ 104.880.000 VNĐ/lượng đến 106.020.000 VNĐ/lượng trong ngày.
Vàng miếng SJC (loại 10 chỉ) tại Ngọc Thẩm cũng ghi nhận tăng giá mua từ 139.500.000 VNĐ/lượng lên 142.500.000 VNĐ/lượng và giá bán từ 143.000.000 VNĐ/lượng lên 146.000.000 VNĐ/lượng.
Diễn biến giá vàng PNJ toàn quốc
Giá vàng PNJ các loại tại các khu vực TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và toàn quốc có diễn biến tương tự. Giá mua vàng PNJ dao động từ 143.000.000 VNĐ/lượng đến 144.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 146.500.000 VNĐ/lượng đến 147.000.000 VNĐ/lượng trong ngày.
Vàng nữ trang PNJ các loại 999.9, 999, 9920, 99 cũng ghi nhận biến động nhẹ về giá mua và bán. Cụ thể, vàng nữ trang 999.9 mua vào từ 140.500.000 VNĐ/lượng đến 140.900.000 VNĐ/lượng, bán ra từ 145.500.000 VNĐ/lượng đến 145.900.000 VNĐ/lượng. Các loại vàng nữ trang hàm lượng thấp hơn cũng có mức giá tương ứng với biên độ nhỏ.
Các loại vàng PNJ khác như vàng 916 (22k), vàng 750 (18k), vàng 680 (16.3k), vàng 650 (15.6k), vàng 610 (14.6k), vàng 585 (14k), vàng 416 (10k), vàng 375 (9k), và vàng 333 (8k) đều giữ xu hướng giá ổn định hoặc tăng nhẹ trong ngày.
Giá vàng SJC và Bảo Tín Minh Châu
Vàng SJC niêm yết tại SJC có giá mua 143.600.000 VNĐ/lượng lúc 08:55, tăng lên 144.000.000 VNĐ/lượng vào 15:55, giá bán từ 146.600.000 VNĐ/lượng lên 147.000.000 VNĐ/lượng.
Bảo Tín Minh Châu với các sản phẩm như Quà Mừng Bản Vị Vàng, Vàng Rồng Thăng Long, Vàng miếng SJC đều có giá mua và bán tăng nhẹ trong ngày. Cụ thể, tại 09:00 giá mua Quà Mừng Bản Vị Vàng là 143.900.000 VNĐ/lượng, tăng lên 144.100.000 VNĐ/lượng vào 16:17, tương tự giá bán tăng từ 147.900.000 VNĐ/lượng lên 148.100.000 VNĐ/lượng.
Các sản phẩm vàng khác như Trang sức vàng Rồng Thăng Long 99.9, Nhẫn tròn trơn, Bản Vàng Đắc Lộc cũng có diễn biến giá tương tự với mức tăng nhẹ trong ngày.
Riêng vàng hệ thống và vàng nguyên liệu tại Bảo Tín Minh Châu chỉ ghi nhận giá mua, không có giá bán, với mức mua lần lượt từ 139.000.000 VNĐ/lượng lên 139.200.000 VNĐ/lượng và từ 136.300.000 VNĐ/lượng lên 136.500.000 VNĐ/lượng.
Tổng kết
Ngày 21/08/2026, giá vàng trong nước tại các thương hiệu lớn như Phú Quý, Mi Hồng, Ngọc Thẩm, PNJ, SJC và Bảo Tín Minh Châu đều có xu hướng tăng nhẹ trong suốt ngày giao dịch. Biên độ tăng giá mua và bán dao động phổ biến trong khoảng 500.000 VNĐ/lượng đến 3.000.000 VNĐ/lượng tùy loại và thương hiệu. Mức chênh lệch giữa giá mua và bán duy trì ổn định, phổ biến từ 2.500.000 VNĐ/lượng đến 4.000.000 VNĐ/lượng đối với vàng SJC và các loại vàng miếng cao cấp, và có phần nhỏ hơn với các loại vàng nữ trang và vàng hàm lượng thấp hơn.
Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.