Ngày 20/09/2026, giá vàng trong nước duy trì trạng thái ổn định tại nhiều thương hiệu lớn với các mức niêm yết mua vào và bán ra được giữ nguyên theo từng khoảng thời gian ghi nhận.
Giá vàng miếng SJC
- Tại SJC, giá vàng miếng SJC 1L - 10L trong khoảng thời gian từ 20:30 đến 23:00 đều giữ mức mua 14.460.000 VNĐ/lượng và bán 14.760.000 VNĐ/lượng.
- DOJI niêm yết vàng SJC Lẻ tại 14:50 với giá mua 14.460.000 VNĐ/lượng và bán 14.760.000 VNĐ/lượng.
- Mi Hồng có giá vàng SJC mua 14.460.000 VNĐ/lượng, bán 14.610.000 VNĐ/lượng cùng thời điểm.
- Phú Quý niêm yết vàng Sjc tại 14:50 với giá mua 144.600.000 VNĐ/lượng, bán 147.600.000 VNĐ/lượng.
- Ngọc Thẩm ghi nhận vàng Miếng Sjc (loại 10 Chỉ) mua 142.000.000 VNĐ/lượng và bán 145.500.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu
- Tất cả các sản phẩm chủ đạo như Quà Mừng Bản Vị Vàng, Vàng Miếng SJC, Đồng Xu VRTL 0.1, Nhẫn Tròn Trơn, Bản Vàng Đắc Lộc, Vàng Miếng VRTL được niêm yết cùng mức mua 143.600.000 VNĐ/lượng và bán 147.600.000 VNĐ/lượng vào lúc 15:00.
- Trang Sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 được ghi nhận ở giá mua 141.600.000 VNĐ/lượng và bán 146.600.000 VNĐ/lượng.
- Trang Sức Vàng Rồng Thăng Long 99.9 có giá mua 141.400.000 VNĐ/lượng, bán 146.400.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng nữ trang và trang sức tại PNJ
- Vàng nữ trang PNJ 999.9 được giao dịch ở mức mua 141.500.000 VNĐ/lượng và bán 146.500.000 VNĐ/lượng (14:50).
- Vàng nữ trang các loại 99, 9920, 999 với giá mua lần lượt 138.840.000 VNĐ/lượng, 139.130.000 VNĐ/lượng, 141.350.000 VNĐ/lượng và giá bán từ 145.040.000 VNĐ/lượng đến 146.350.000 VNĐ/lượng.
- Vàng các loại 585, 610, 650, 680, 750, 916 cũng được niêm yết với giá mua từ 75.800.000 VNĐ/lượng đến 127.990.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 85.700.000 VNĐ/lượng đến 134.190.000 VNĐ/lượng.
- PNJ còn niêm yết các sản phẩm đặc biệt như Vàng Phúc Lộc Tài 999.9, Vàng Kim Bảo 999.9, Nhẫn Trơn PNJ 999.9, SJC, PNJ đều ở mức giá mua 144.600.000 VNĐ/lượng, bán 147.600.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 333 (8K), 375 (9K), 416 (10K) giao dịch ở mức giá mua từ 38.880.000 VNĐ/lượng đến 51.040.000 VNĐ/lượng và giá bán từ 48.780.000 VNĐ/lượng đến 60.940.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng và bạc tại Bảo Tín Mạnh Hải và Ngọc Thẩm
- Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết Vàng Miếng SJC, Kim Gia Bảo 24K với giá mua 143.600.000 VNĐ/lượng và bán 147.600.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Trang Sức 24k (99.9) và Vàng trang sức 24K (999.9) được ghi nhận tại mức mua 141.500.000 VNĐ/lượng và bán 146.500.000 VNĐ/lượng, hoặc mua 141.600.000 VNĐ/lượng và bán 146.600.000 VNĐ/lượng.
- Bạc thỏi 1 kg với giá mua 593.870.000 VNĐ/lượng và bán 612.270.000 VNĐ/lượng.
- Ngân Gia Bảo - Bạc thỏi 5 lượng, 10 lượng có giá mua 22.270.000 VNĐ/lượng và bán 22.960.000 VNĐ/lượng.
- Ngân Gia Bảo - Tứ Quý được niêm yết ở giá mua 22.270.000 VNĐ/lượng và bán 26.200.000 VNĐ/lượng.
- Ngọc Thẩm niêm yết Vàng Trắng Au750, Vàng 18k 750 ở mức mua 99.000.000 VNĐ/lượng và bán 104.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Ta 999.9, Nhẫn 999.9 của Ngọc Thẩm dao động trong khoảng mua 135.000.000 VNĐ/lượng, bán 139.000.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng khác theo ghi nhận
- DOJI niêm yết AVPL với giá mua 14.400.000 VNĐ/lượng và bán 14.800.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Mạnh Hải - Tiểu Kim Cát 24K được ghi nhận giá mua 14.360.000 VNĐ/lượng, bán 14.760.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Mạnh Hải - Kim Gia Bảo Gift 24K có giá mua 148.600.000 VNĐ/lượng và bán 152.600.000 VNĐ/lượng.
Tổng quan, trong suốt ngày 20/09/2026, giá vàng trong nước tại các thương hiệu lớn duy trì ổn định với biên độ chênh lệch mua và bán dao động từ vài triệu đến hàng triệu VNĐ/lượng tùy theo loại sản phẩm và độ tinh khiết của vàng. Các mức giá vàng miếng phổ biến được ghi nhận trong khoảng trên 140.000.000 VNĐ/lượng, tương ứng với xu hướng giá vàng nữ trang và trang sức từ 99 triệu đến hơn 140 triệu VNĐ/lượng.
Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.