Trong ngày 11/08/2026, giá vàng trong nước tại các thương hiệu lớn ghi nhận nhiều biến động đáng chú ý, đặc biệt với sự sụt giảm rõ rệt vào buổi chiều tại các loại vàng SJC và vàng nữ trang.
Giá vàng SJC và vàng Phú Quý
- Phú Quý - Vàng SJC: Mở cửa lúc 00:00 với giá mua 141.000.000 VNĐ/lượng và bán 144.000.000 VNĐ/lượng. Giá tăng lên mức cao nhất tại 08:32 với 142.500.000 VNĐ/lượng mua vào, 145.500.000 VNĐ/lượng bán ra. Tuy nhiên, sau đó giá giảm dần, đóng cửa lúc 15:32 ở mức 140.500.000 VNĐ/lượng mua và 143.500.000 VNĐ/lượng bán.
- Phú Quý - Vàng Phú Quý 999.9: Diễn biến tương tự với giá mở cửa 140.500.000 VNĐ/lượng mua và 143.500.000 VNĐ/lượng bán, tăng cao nhất lúc 08:32 với 142.500.000 VNĐ/lượng mua, 145.500.000 VNĐ/lượng bán, sau đó giảm về 140.500.000 VNĐ/lượng mua và 143.500.000 VNĐ/lượng bán lúc 15:32.
Diễn biến tại Mi Hồng
- Mi Hồng - Vàng SJC và Vàng 999: Giá mở cửa lúc 00:00 lần lượt là 141.520.000 VNĐ/lượng mua, 143.080.000 VNĐ/lượng bán. Đỉnh giá xuất hiện lúc 08:38 với 142.500.000 VNĐ/lượng mua, 144.000.000 VNĐ/lượng bán. Đến cuối phiên lúc 14:52, giá giảm mạnh xuống 140.500.000 VNĐ/lượng mua và 142.000.000 VNĐ/lượng bán.
- Mi Hồng - Vàng 985 và Vàng 980: Giá vàng 985 dao động từ 128.300.000 VNĐ/lượng mua lúc 00:00, giảm còn 127.000.000 VNĐ/lượng mua lúc 07:00, tăng lên 129.500.000 VNĐ/lượng lúc 09:35 rồi giảm về 128.500.000 VNĐ/lượng mua lúc 14:17. Vàng 980 có biến động tương tự, mở cửa 127.600.000 VNĐ/lượng và cuối phiên 127.800.000 VNĐ/lượng mua.
- Mi Hồng - Vàng nữ trang các loại (750, 680, 610, 580, 410): Giá vàng nữ trang đều có xu hướng giảm nhẹ so với đầu ngày. Ví dụ, vàng 750 giảm từ 94.333.330 VNĐ/lượng mua lúc 00:00 xuống còn 94.500.000 VNĐ/lượng lúc 16:29, vàng 680 giảm từ 82.800.000 VNĐ/lượng mua xuống còn 83.000.000 VNĐ/lượng lúc 14:17.
Giá vàng tại Ngọc Thẩm
- Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9: Giá mở cửa tại 07:21 là 133.000.000 VNĐ/lượng mua và 137.000.000 VNĐ/lượng bán, giảm dần đến 14:54 còn 131.000.000 VNĐ/lượng mua và 135.000.000 VNĐ/lượng bán, rồi tăng nhẹ lên 132.000.000 VNĐ/lượng mua lúc 18:10.
- Vàng Ta 990: Giá giảm từ 131.000.000 VNĐ/lượng mua lúc 07:21 xuống 129.000.000 VNĐ/lượng lúc 14:54, tăng lại lên 130.000.000 VNĐ/lượng lúc 18:10.
- Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750: Mức giá tương đồng, mở cửa ở 97.330.000 VNĐ/lượng mua, giảm về 95.580.000 VNĐ/lượng mua lúc 13:25 và 14:54, tăng trở lại 96.340.000 VNĐ/lượng lúc 18:10.
- Vàng Miếng SJC (10 Chỉ): Giá dao động từ 139.000.000 VNĐ/lượng mua lúc 07:21, đạt đỉnh 140.000.000 VNĐ/lượng lúc 08:41 và 11:46, giảm xuống 138.500.000 VNĐ/lượng lúc 14:54, tăng nhẹ về 139.500.000 VNĐ/lượng lúc 18:10.
Giá vàng PNJ
- Vàng Nữ Trang 999.9 và 999: Mức giá cao nhất đạt được vào khoảng 08:45 với 139.200.000 VNĐ/lượng mua và 144.200.000 VNĐ/lượng bán cho vàng nữ trang 999.9, sau đó giảm dần về 137.500.000 VNĐ/lượng mua và 142.500.000 VNĐ/lượng bán lúc 15:27.
- Vàng Nữ Trang các loại 9920, 99, 916, 750, 680, 650, 610, 585, 416, 375, 333: Tất cả các loại vàng nữ trang này đều có xu hướng giảm nhẹ trong ngày, với biên độ dao động từ vài trăm nghìn đến vài triệu VNĐ/lượng tùy loại và thời điểm cập nhật.
- PNJ - Pnj và Sjc tại các vùng miền (TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Toàn Quốc, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ): Giá vàng mua vào phổ biến dao động quanh 141.000.000 - 141.500.000 VNĐ/lượng, bán ra từ 144.900.000 đến 145.500.000 VNĐ/lượng vào buổi sáng. Đến buổi chiều, giá giảm còn khoảng 139.500.000 VNĐ/lượng mua và 143.500.000 VNĐ/lượng bán.
- PNJ - Nhẫn Trơn Pnj 999.9, Vàng Kim Bảo 999.9, Vàng Phúc Lộc Tài 999.9: Giá mở cửa khoảng 141.000.000 VNĐ/lượng mua và 144.900.000 VNĐ/lượng bán, giảm về 139.500.000 VNĐ/lượng mua và 143.500.000 VNĐ/lượng bán vào cuối ngày.
Giá vàng SJC và Bảo Tín Minh Châu
- SJC - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG: Giá mua mở cửa lúc 08:55 là 142.500.000 VNĐ/lượng, giảm dần xuống 140.500.000 VNĐ/lượng lúc 14:55. Giá bán tương ứng từ 145.500.000 VNĐ/lượng giảm xuống 143.500.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Minh Châu - Quà Mừng Bản Vị Vàng, Bản Vàng Đắc Lộc (Vàng Rồng Thăng Long), Nhẫn Tròn Trơn: Giá mua đồng loạt 142.400.000 VNĐ/lượng vào buổi sáng, giảm nhẹ về 142.000.000 VNĐ/lượng vào buổi chiều. Giá bán dao động từ 146.400.000 VNĐ/lượng giảm xuống 146.000.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Minh Châu - Trang Sức Vàng Rồng Thăng Long 99.9 và 999.9: Giá mua giảm từ 140.200.000 VNĐ/lượng xuống 139.800.000 VNĐ/lượng và 140.000.000 VNĐ/lượng tương ứng, giá bán giảm từ 145.200.000 VNĐ/lượng xuống 144.800.000 VNĐ/lượng và 145.000.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Minh Châu - Vàng Hệ Thống (Quà Mừng Bản Vị Vàng): Giá mua giảm nhẹ từ 137.000.000 VNĐ/lượng xuống 136.600.000 VNĐ/lượng, không có giá bán.
- Bảo Tín Minh Châu - Vàng Miếng SJC (Vàng SJC): Giá mua giảm từ 142.400.000 VNĐ/lượng xuống 140.800.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 145.500.000 VNĐ/lượng xuống 143.800.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Minh Châu - Vàng Nguyên Liệu (Vàng thị trường): Giá mua giảm từ 135.000.000 VNĐ/lượng xuống 134.600.000 VNĐ/lượng, không có giá bán.
- Bảo Tín Minh Châu - Vàng Miếng VRTL (Vàng Rồng Thăng Long): Giá mua giảm từ 142.400.000 VNĐ/lượng xuống 142.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 146.400.000 VNĐ/lượng giảm xuống 146.000.000 VNĐ/lượng.
Tổng kết: Ngày 11/08/2026, thị trường vàng trong nước chứng kiến nhiều biến động, chủ yếu là xu hướng giảm nhẹ vào buổi chiều tại hầu hết các thương hiệu và loại vàng phổ biến như SJC, Phú Quý, Mi Hồng, PNJ và Bảo Tín Minh Châu. Giá mua và bán đều giảm từ đầu ngày đến cuối phiên, đồng thời biên độ chênh lệch mua-bán dao động ở mức vài triệu VNĐ/lượng tùy loại sản phẩm và thương hiệu.
Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo, dựa trên số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.