Đến nội dung chính
Quay lại danh mục tin tức

So sánh giá vàng các thương hiệu ngày 30/06/2026

01/07/2026, 10:00Thị trường vàng

Cập nhật so sánh giá vàng ngày 30/06/2026 giữa các thương hiệu Phú Quý, PNJ, DOJI, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu với biến động và chênh lệch chi tiết.

Ngày 30/06/2026, thị trường vàng trong nước chứng kiến sự biến động nhẹ về giá vàng giữa các thương hiệu lớn như Phú Quý, PNJ, DOJI, Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu. Dữ liệu giá vàng được ghi nhận tại nhiều thời điểm trong ngày cho thấy mức giá mua và bán có sự chênh lệch nhất định, phản ánh tính đa dạng trong chính sách giá và sản phẩm của từng thương hiệu.

Giá vàng SJC tại các thương hiệu

  • Phú Quý - Vàng SJC có giá mua thấp nhất là 143.000.000 VNĐ/lượng (08:37) và cao nhất là 144.800.000 VNĐ/lượng (00:00). Giá bán dao động từ 146.000.000 đến 148.000.000 VNĐ/lượng.
  • Mi Hồng - Vàng SJC ghi nhận giá mua từ 143.000.000 VNĐ/lượng (08:41, 08:56) đến 144.500.000 VNĐ/lượng (13:47), trong khi giá bán thấp nhất là 144.500.000 VNĐ/lượng và cao nhất là 146.200.000 VNĐ/lượng.
  • DOJI - Sjc bán lẻ niêm yết giá mua từ 143.000.000 VNĐ/lượng đến 144.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 146.000.000 VNĐ/lượng đến 147.000.000 VNĐ/lượng.
  • Bảo Tín Mạnh Hải - Vàng Miếng Sjc (cty Cp Btmh) có giá mua từ 143.000.000 VNĐ/lượng đến 144.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 146.000.000 VNĐ/lượng đến 147.000.000 VNĐ/lượng.
  • SJC - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG ghi nhận giá mua từ 143.000.000 VNĐ/lượng đến 144.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 146.000.000 VNĐ/lượng đến 147.000.000 VNĐ/lượng.

Qua đó, có thể thấy giá vàng SJC tại Phú Quý có mức giá bán cao nhất lên đến 148.000.000 VNĐ/lượng, trong khi các thương hiệu khác như Mi Hồng, DOJI, Bảo Tín Mạnh Hải và SJC đều dao động quanh mức 146.000.000 - 147.000.000 VNĐ/lượng.

Giá vàng Phú Quý 999.9 và các loại vàng tinh khiết khác

  • Phú Quý - Vàng Phú Quý 999.9 có giá mua thấp nhất 143.000.000 VNĐ/lượng, cao nhất 144.500.000 VNĐ/lượng; giá bán dao động 146.000.000 - 147.500.000 VNĐ/lượng.
  • Ngọc Thẩm - Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9 có giá mua từ 130.000.000 VNĐ/lượng đến 132.500.000 VNĐ/lượng, giá bán dao động từ 133.500.000 VNĐ/lượng đến 136.000.000 VNĐ/lượng.
  • Bảo Tín Mạnh Hải - Nhẫn Tròn Ép Vỉ (kim Gia Bảo) 24k (999.9) có giá mua từ 141.800.000 VNĐ/lượng đến 142.800.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 145.800.000 VNĐ/lượng đến 146.800.000 VNĐ/lượng, cao hơn hầu hết các thương hiệu khác.
  • Bảo Tín Minh Châu - Trang Sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 dao động giá mua 141.000.000 VNĐ/lượng đến 141.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 145.000.000 VNĐ/lượng đến 145.500.000 VNĐ/lượng.

Giá vàng nữ trang và các loại vàng khác

  • PNJ - Vàng Nữ Trang 999.9 và các loại nữ trang khác có giá mua từ 138.740.000 VNĐ/lượng đến 142.400.000 VNĐ/lượng, giá bán dao động từ 144.000.000 VNĐ/lượng đến 146.400.000 VNĐ/lượng.
  • DOJI - Nữ Trang 9999, 999, 99 ghi nhận giá mua từ 134.300.000 VNĐ/lượng đến 136.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 139.800.000 VNĐ/lượng đến 141.500.000 VNĐ/lượng.
  • Mi Hồng - Vàng các loại (985, 980, 750, 680, 610, 580, 410) ghi nhận giá mua thấp hơn nhiều so với vàng 999.9, dao động từ 47.166.660 VNĐ/lượng đến 127.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 50.166.660 VNĐ/lượng đến 130.000.000 VNĐ/lượng tùy loại.
  • PNJ - Vàng các loại thấp hơn (916, 750, 680, 650, 610, 585, 416, 375, 333) có giá mua từ 38.850.000 VNĐ/lượng đến 127.900.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 48.750.000 VNĐ/lượng đến 134.100.000 VNĐ/lượng.

Chênh lệch mua bán và biến động giá

Biên độ chênh lệch mua và bán trong ngày dao động từ 2.500.000 VNĐ/lượng đến 9.900.000 VNĐ/lượng tùy theo thương hiệu và loại vàng. Ví dụ, Mi Hồng - Vàng SJC có khoảng cách mua/bán dao động từ 1.500.000 VNĐ/lượng đến 1.700.000 VNĐ/lượng, trong khi PNJ - Vàng 750 (18k) có biên độ chênh lệch lên tới gần 10.000.000 VNĐ/lượng.

Về biến động, giá vàng trong ngày có xu hướng giảm nhẹ vào buổi sáng tại các thương hiệu như Phú Quý và PNJ, sau đó tăng nhẹ vào buổi chiều. Một số thương hiệu như Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải giữ mức giá ổn định hơn ở các phiên chiều.

Kết luận

Nhìn chung, giá vàng ngày 30/06/2026 tại các thương hiệu lớn thể hiện sự khác biệt rõ rệt giữa các loại sản phẩm và thương hiệu. Vàng SJC vẫn giữ vị trí cao về giá bán, trong khi các loại vàng nữ trang và vàng tinh khiết khác có mức giá thấp hơn tùy thuộc vào độ tinh khiết và thương hiệu. Biên độ chênh lệch mua bán cũng phản ánh các chính sách kinh doanh riêng biệt giữa các thương hiệu.

Lưu ý: Dữ liệu trong bài viết mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.

Thông báo thời gian thực

Nhận tin báo giá thị trường mới nhất qua Telegram

Bot gửi thông báo đến điện thoại của bạn mỗi khi dữ liệu giá thị trường ghi nhận mức niêm yết mới.

Subscribe on Telegram👥 Tham gia Group Giá Vàng

Miễn phí trọn đời • Hủy bất cứ lúc nào

Tin Tức Đáng Chú Ý Khác