Trong ngày 22/05/2026, thị trường giá vàng trong nước ghi nhận sự chênh lệch nhẹ giữa các thương hiệu vàng lớn như Phú Quý, Mi Hồng, Ngọc Thẩm, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu. Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều thời điểm cho thấy các thương hiệu duy trì mức giá mua và bán khá ổn định, tuy nhiên vẫn có sự khác biệt đáng chú ý giữa các dòng sản phẩm, đặc biệt là vàng SJC và các loại vàng nữ trang.
Giá vàng SJC tại các thương hiệu
- Phú Quý - Vàng Sjc: Giao dịch ở mức mua 159.000.000 VNĐ/lượng và bán 162.000.000 VNĐ/lượng từ đầu ngày đến 10:20.
- Mi Hồng - Vàng SJC: Giá mua dao động từ 159.500.000 VNĐ/lượng đến 160.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 161.000.000 VNĐ/lượng đến 161.500.000 VNĐ/lượng trong khoảng thời gian từ 00:00 đến 09:49.
- Ngọc Thẩm - Vàng Miếng Sjc (10 Chỉ): Mức giá mua dao động quanh 158.000.000 VNĐ/lượng đến 158.400.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 161.000.000 VNĐ/lượng đến 161.400.000 VNĐ/lượng trong buổi sáng.
- PNJ - Sjc (Toàn Quốc và các vùng): Giá mua ổn định ở 159.000.000 VNĐ/lượng đến 159.400.000 VNĐ/lượng, giá bán giữ mức 162.000.000 VNĐ/lượng đến 162.400.000 VNĐ/lượng từ 07:57 đến 10:30.
- DOJI - Sjc - bán lẻ: Giao dịch mua bán tại mức 159.000.000 VNĐ/lượng mua và 162.000.000 VNĐ/lượng bán tại các thời điểm 08:39 và 10:38.
- Bảo Tín Minh Châu - Vàng Miếng SJC (Vàng SJC): Giá mua dao động từ 159.000.000 VNĐ/lượng đến 159.400.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 162.000.000 VNĐ/lượng đến 162.400.000 VNĐ/lượng trong khoảng từ 09:00 đến 14:34.
Như vậy, giá vàng SJC tại các thương hiệu lớn có biên độ mua bán tương đối đồng nhất, với mức giá mua thấp nhất ghi nhận tại Ngọc Thẩm (158.000.000 VNĐ/lượng) và cao nhất tại Mi Hồng (160.000.000 VNĐ/lượng), trong khi giá bán phổ biến xung quanh ngưỡng 162.000.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng nữ trang và vàng 999.9
- Phú Quý - Vàng Phú Quý 999.9: Giá mua thay đổi nhẹ từ 159.000.000 VNĐ/lượng lên 159.400.000 VNĐ/lượng và trở lại 159.000.000 VNĐ/lượng, giá bán tương ứng là 162.000.000 VNĐ/lượng đến 162.400.000 VNĐ/lượng.
- Mi Hồng - Vàng 999: Mức giá mua dao động từ 159.500.000 VNĐ/lượng đến 160.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 161.000.000 VNĐ/lượng đến 161.500.000 VNĐ/lượng.
- Ngọc Thẩm - Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9: Giá mua giữ ổn định 148.000.000 VNĐ/lượng, giá bán 151.500.000 VNĐ/lượng trong buổi sáng.
- PNJ - Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 (Toàn Quốc): Giá mua dao động từ 159.000.000 VNĐ/lượng đến 159.400.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 162.000.000 VNĐ/lượng đến 162.400.000 VNĐ/lượng.
- DOJI - Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng: Mức giá mua bán tương tự PNJ và các dòng SJC, dao động từ 159.000.000 VNĐ/lượng đến 159.400.000 VNĐ/lượng cho giá mua và 162.000.000 VNĐ/lượng đến 162.400.000 VNĐ/lượng cho giá bán.
- Bảo Tín Minh Châu - TRANG SỨC VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 (Vàng BTMC): Giá mua dao động từ 155.800.000 VNĐ/lượng đến 157.400.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 159.800.000 VNĐ/lượng đến 161.400.000 VNĐ/lượng.
Các loại vàng nữ trang 999 và vàng 999.9 có mức giá mua thấp hơn so với vàng SJC, đặc biệt là các dòng trang sức của Bảo Tín Minh Châu có mức giá mua thấp hơn khoảng 2 triệu đến 4 triệu VNĐ/lượng so với vàng miếng SJC. Giá bán cũng thấp hơn so với nhóm vàng SJC tương đương sự chênh lệch mua bán phổ biến trong ngành.
Giá vàng ta và các loại vàng khác
- Ngọc Thẩm - Vàng Ta 990: Giá mua ổn định 145.500.000 VNĐ/lượng, giá bán 149.500.000 VNĐ/lượng.
- Ngọc Thẩm - Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750: Giá mua 106.220.000 VNĐ/lượng, giá bán 111.720.000 VNĐ/lượng.
- Mi Hồng - Vàng 950: Giá mua 127.800.000 VNĐ/lượng, không có giá bán niêm yết.
- PNJ - Các loại vàng nữ trang từ 916 (22k) đến 333 (8k): Giá mua giảm dần từ 141.280.000 VNĐ/lượng (vàng 916) xuống còn 44.480.000 VNĐ/lượng (vàng 333), giá bán cũng có xu hướng giảm tương ứng.
- Bảo Tín Minh Châu - VÀNG NGUYÊN LIỆU: Giá mua 144.000.000 VNĐ/lượng, không có giá bán.
Nhìn chung, các loại vàng ta và các loại vàng nữ trang có tuổi vàng thấp hơn đều có giá mua và bán thấp hơn đáng kể so với các loại vàng SJC và vàng 999.9, phù hợp với tiêu chuẩn và hàm lượng vàng trong sản phẩm.
Biên độ chênh lệch mua bán
- Đa số các thương hiệu vàng SJC và vàng 999.9 giữ biên độ chênh lệch mua bán khoảng 3.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng nữ trang và các loại vàng khác có biên độ chênh lệch dao động lớn hơn, ví dụ vàng 18k và 22k của PNJ có biên độ trên dưới 9.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 950 của Mi Hồng không niêm yết giá bán, chỉ có giá mua cố định 127.800.000 VNĐ/lượng.
Tổng kết lại, ngày 22/05/2026, các thương hiệu vàng lớn trong nước duy trì giá vàng ổn định với mức giá mua bán phổ biến đối với vàng SJC và vàng 999.9 trong khoảng 159.000.000 VNĐ/lượng mua và 162.000.000 VNĐ/lượng bán. Các loại vàng nữ trang có giá tương đối thấp hơn và đa dạng theo tuổi vàng, với biên độ chênh lệch mua bán phù hợp từng loại sản phẩm.
Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.