So sánh giá vàng các thương hiệu trong ngày 12/07/2026
Ngày 12/07/2026, thị trường giá vàng trong nước ghi nhận mức giá niêm yết từ nhiều thương hiệu lớn, gồm Phú Quý, Mi Hồng, SJC, Ngọc Thẩm. Dưới đây là phân tích chi tiết về mức giá mua và bán, cũng như biên độ chênh lệch giá giữa các thương hiệu và sản phẩm tương ứng.
Giá vàng Phú Quý
- Phú Quý - Vàng SJC niêm yết giá mua 145.300.000 VNĐ/lượng, bán 149.000.000 VNĐ/lượng tại 00:00.
- Phú Quý - Vàng Phú Quý 999.9 có mức mua tương đương 145.300.000 VNĐ/lượng, bán 148.800.000 VNĐ/lượng cùng thời điểm.
Biên độ chênh lệch mua - bán của Phú Quý dao động từ 3.500.000 VNĐ/lượng đến 3.700.000 VNĐ/lượng, tương đối ổn định.
Giá vàng Mi Hồng
- Mi Hồng - Vàng SJC giữ mức mua 147.200.000 VNĐ/lượng và bán 149.000.000 VNĐ/lượng, không đổi tại 00:00 và 14:56.
- Mi Hồng - Vàng 999 cũng có cùng mức giá mua 147.200.000 VNĐ/lượng và bán 149.000.000 VNĐ/lượng trong ngày.
- Mi Hồng - Vàng 950 có giá mua 124.000.000 VNĐ/lượng, tuy nhiên giá bán được ghi nhận là 0 VNĐ/lượng trong các khung giờ từ 21:00 đến 23:45.
Mi Hồng là thương hiệu ghi nhận mức giá mua cao nhất trong nhóm vàng SJC và vàng 999, với biên độ mua - bán ở mức 1.800.000 VNĐ/lượng cho sản phẩm SJC và vàng 999.
Giá vàng SJC
- SJC - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG niêm yết giá mua 146.900.000 VNĐ/lượng và bán 149.900.000 VNĐ/lượng lúc 06:30.
Sản phẩm SJC của thương hiệu cùng tên ghi nhận biên độ chênh lệch mua - bán ở mức cao nhất trong nhóm vàng SJC là 3.000.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng Ngọc Thẩm
- Ngọc Thẩm - Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9 đều có giá mua 133.500.000 VNĐ/lượng, bán 137.000.000 VNĐ/lượng lúc 07:30.
- Ngọc Thẩm - Vàng Ta 990 có giá mua 130.000.000 VNĐ/lượng và bán 134.000.000 VNĐ/lượng cùng thời điểm.
- Ngọc Thẩm - Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750 cùng mức mua 95.200.000 VNĐ/lượng, bán 100.700.000 VNĐ/lượng.
- Ngọc Thẩm - Vàng Miếng SJC (loại 10 Chỉ) được ghi nhận giá mua 145.500.000 VNĐ/lượng, bán 148.500.000 VNĐ/lượng.
Nhìn chung, các sản phẩm vàng của Ngọc Thẩm có giá mua và bán thấp hơn đáng kể so với các thương hiệu SJC, Phú Quý và Mi Hồng, đặc biệt ở phân khúc vàng 999.9 và vàng ta. Biên độ mua - bán dao động từ 5.000.000 VNĐ/lượng (vàng 18k 750 và vàng trắng Au750) đến 3.000.000 VNĐ/lượng (vàng miếng SJC loại 10 Chỉ).
Tổng quan và so sánh
- Giá mua cao nhất thuộc về Mi Hồng - Vàng SJC và vàng 999 với 147.200.000 VNĐ/lượng.
- Giá bán cao nhất là SJC - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG với 149.900.000 VNĐ/lượng.
- Biên độ chênh lệch mua - bán nhỏ nhất là Mi Hồng với 1.800.000 VNĐ/lượng cho vàng SJC và vàng 999.
- Giá vàng 950 của Mi Hồng có giá mua 124.000.000 VNĐ/lượng, nhưng không có giá bán trong ngày.
- Ngọc Thẩm có mức giá thấp hơn khá nhiều, phù hợp với các sản phẩm vàng 18k, vàng trắng và vàng ta.
Như vậy, trên thị trường vàng trong nước ngày 12/07/2026, các thương hiệu lớn đều niêm yết mức giá mua và bán có sự khác biệt đáng kể tùy theo loại vàng và độ tinh khiết. Mi Hồng và SJC giữ vị trí dẫn đầu về giá mua và bán trong phân khúc vàng SJC và vàng 999, trong khi Ngọc Thẩm tập trung vào các phân khúc vàng ta và vàng hợp kim có giá thấp hơn.
Đây là dữ liệu mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.