Ngày 11/06/2026, thị trường vàng trong nước ghi nhận sự biến động nhẹ trong giá mua và bán giữa các thương hiệu lớn như Phú Quý, PNJ, DOJI, Mi Hồng và Ngọc Thẩm. Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều thời điểm trong ngày, cho thấy biên độ chênh lệch mua vào và bán ra vẫn duy trì ở mức ổn định, phản ánh sự cân bằng trên thị trường vàng hiện nay.
Giá vàng SJC và các sản phẩm vàng miếng phổ biến
- Phú Quý - Vàng SJC có giá mua dao động từ 131.000.000 VNĐ/lượng đến 136.300.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 136.000.000 VNĐ/lượng đến 141.300.000 VNĐ/lượng. Mức giá cao nhất ghi nhận vào lúc 00:00 và 15:39 với giá bán 138.400.000 VNĐ/lượng.
- Mi Hồng - Vàng SJC có giá mua từ 131.500.000 VNĐ/lượng đến 134.000.000 VNĐ/lượng và giá bán từ 134.000.000 VNĐ/lượng đến 136.500.000 VNĐ/lượng, thấp hơn Phú Quý một chút về mức giá bán.
- SJC - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG niêm yết mua từ 131.000.000 VNĐ/lượng đến 133.400.000 VNĐ/lượng, bán ra từ 136.000.000 VNĐ/lượng đến 138.400.000 VNĐ/lượng, tương tự với mức giá của Phú Quý và Mi Hồng.
- PNJ - Sjc tại các khu vực TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và toàn quốc đều niêm yết giá mua từ 131.000.000 VNĐ/lượng đến 133.400.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 136.000.000 VNĐ/lượng đến 138.400.000 VNĐ/lượng, phù hợp với thị trường chung.
- Bảo Tín Minh Châu - Vàng Miếng SJC ghi nhận mức giá mua 133.400.000 VNĐ/lượng đến 133.400.000 VNĐ/lượng, bán từ 138.400.000 VNĐ/lượng đến 138.400.000 VNĐ/lượng, nằm trong khoảng giá phổ biến của các thương hiệu vàng lớn.
Giá vàng 999.9 và nhẫn tròn
- Phú Quý - Vàng Phú Quý 999.9 có giá mua từ 131.000.000 VNĐ/lượng đến 133.400.000 VNĐ/lượng, bán từ 136.000.000 VNĐ/lượng đến 138.400.000 VNĐ/lượng, có sự tương đồng với vàng SJC cùng thương hiệu.
- Mi Hồng - Vàng 999 và Vàng SJC có mức giá mua và bán khá sát nhau, dao động từ 131.500.000 VNĐ/lượng đến 134.000.000 VNĐ/lượng mua và 134.000.000 VNĐ/lượng đến 136.500.000 VNĐ/lượng bán.
- Ngọc Thẩm - Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9 niêm yết giá mua từ 125.000.000 VNĐ/lượng đến 127.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 130.000.000 VNĐ/lượng đến 131.500.000 VNĐ/lượng, thấp hơn so với các thương hiệu SJC, Phú Quý và PNJ.
- Bảo Tín Minh Châu - Nhẫn Tròn Trơn (Vàng Rồng Thăng Long) có mức giá mua từ 133.500.000 VNĐ/lượng đến 133.700.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 138.500.000 VNĐ/lượng đến 138.700.000 VNĐ/lượng, là một trong những mức giá cao nhất trong phân khúc nhẫn tròn 999.9.
- Bảo Tín Mạnh Hải - Nhẫn Tròn Ép Vỉ (Kim Gia Bảo) 24k (999.9) ghi nhận giá mua từ 130.500.000 VNĐ/lượng đến 133.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 136.000.000 VNĐ/lượng đến 138.500.000 VNĐ/lượng, sát với mức giá của Bảo Tín Minh Châu.
Giá vàng nữ trang và các loại vàng khác
- PNJ - Vàng Nữ Trang 999.9 dao động từ 129.900.000 VNĐ/lượng đến 132.000.000 VNĐ/lượng mua, bán từ 134.900.000 VNĐ/lượng đến 137.000.000 VNĐ/lượng.
- DOJI - Nữ Trang 9999 - Bán Lẻ có giá mua từ 131.500.000 VNĐ/lượng đến 132.500.000 VNĐ/lượng, bán từ 134.500.000 VNĐ/lượng đến 136.500.000 VNĐ/lượng.
- Mi Hồng - Vàng 610, 580, 410, 750, 680 ghi nhận giá mua từ 71.000.000 VNĐ/lượng đến 81.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 75.500.000 VNĐ/lượng đến 85.500.000 VNĐ/lượng, thấp hơn nhiều so với vàng SJC hay vàng 999.9.
- Ngọc Thẩm - Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750 giữ mức giá mua 89.500.000 VNĐ/lượng đến 90.640.000 VNĐ/lượng, bán từ 95.000.000 VNĐ/lượng đến 96.140.000 VNĐ/lượng.
- PNJ - Vàng 750 (18k) có giá mua dao động từ 91.280.000 VNĐ/lượng đến 92.850.000 VNĐ/lượng, bán từ 101.180.000 VNĐ/lượng đến 102.750.000 VNĐ/lượng.
Biên độ giá mua - bán và biến động trong ngày
Biên độ chênh lệch giữa giá mua và giá bán tại các thương hiệu vàng lớn phổ biến dao động trong khoảng từ 3.000.000 VNĐ/lượng đến 5.000.000 VNĐ/lượng ở các sản phẩm vàng SJC và vàng 999.9, thể hiện sự ổn định trong giao dịch. Ví dụ, tại Phú Quý - Vàng Sjc, biên độ dao động từ 5.000.000 VNĐ/lượng (ví dụ 132.000.000 VNĐ/lượng mua và 137.000.000 VNĐ/lượng bán) đến 5.100.000 VNĐ/lượng. Tương tự, PNJ và DOJI cũng duy trì mức chênh lệch tương đương.
Trong khi đó, các sản phẩm vàng nữ trang và các loại vàng có độ tinh khiết thấp hơn như 750, 680, 610 chỉ có biên độ chênh lệch nhỏ hơn, thường trong khoảng 4.000.000 VNĐ/lượng đến 10.000.000 VNĐ/lượng tùy loại, phản ánh tính thanh khoản và phân khúc thị trường khác biệt.
Kết luận
Ngày 11/06/2026, giá vàng tại các thương hiệu lớn trong nước như Phú Quý, PNJ, DOJI, Mi Hồng và Ngọc Thẩm có sự biến động nhẹ, biên độ mua bán tương đối ổn định. Các sản phẩm vàng SJC và vàng 999.9 giữ mức giá cao và có biên độ chênh lệch mua bán tương đương nhau. Trong khi đó, các loại vàng nữ trang và vàng có độ tuổi thấp hơn có giá thấp hơn rõ rệt, phù hợp với từng phân khúc khách hàng.
Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.