Ngày 10/07/2026, thị trường vàng trong nước ghi nhận sự biến động nhẹ về giá vàng giữa các thương hiệu lớn như Phú Quý, Mi Hồng, Ngọc Thẩm, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, DOJI và Bảo Tín Minh Châu. Dưới đây là tổng hợp và so sánh chi tiết giá mua vào và bán ra các loại vàng phổ biến được niêm yết trong ngày.
Phú Quý
- Vàng Sjc: Giá mua dao động từ 145.000.000 đến 146.300.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 148.500.000 đến 149.900.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Phú Quý 999.9: Giá mua từ 144.500.000 đến 146.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 148.000.000 đến 149.300.000 VNĐ/lượng.
Mi Hồng
- Vàng SJC và Vàng 999 có mức mua cao nhất trong nhóm với giá mua từ 147.200.000 đến 147.800.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 149.000.000 đến 149.300.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 985: Giá mua từ 129.500.000 đến 130.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 132.000.000 đến 132.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 980: Mua từ 128.700.000 đến 129.200.000 VNĐ/lượng, bán từ 131.200.000 đến 131.700.000 VNĐ/lượng.
- Các loại vàng khác như 750, 680, 610, 580, 410 cũng được niêm yết với mức mua từ 48.500.000 đến 96.000.000 VNĐ/lượng và bán từ 51.500.000 đến 99.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 950 ghi nhận mua 123.000.000 VNĐ/lượng nhưng không có giá bán.
Ngọc Thẩm
- Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9: Giá mua từ 133.500.000 đến 134.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 137.000.000 đến 137.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Ta 990: Mua từ 130.000.000 đến 131.500.000 VNĐ/lượng, bán từ 134.000.000 đến 135.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750 có giá mua vào khoảng 95.200.000 đến 95.580.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 100.700.000 đến 101.080.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng Sjc (10 Chỉ) ghi nhận mua từ 144.500.000 đến 145.000.000 VNĐ/lượng, bán từ 147.500.000 đến 148.000.000 VNĐ/lượng.
PNJ
- Pnj (TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Toàn Quốc, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ): Giá mua dao động từ 145.000.000 đến 146.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 149.000.000 đến 149.500.000 VNĐ/lượng.
- Sjc (các khu vực tương ứng): Giá mua từ 146.000.000 đến 146.900.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 149.000.000 đến 149.900.000 VNĐ/lượng.
- Nhẫn Trơn Pnj 999.9 (Toàn Quốc): Mua từ 145.000.000 đến 146.000.000 VNĐ/lượng, bán từ 148.500.000 đến 149.500.000 VNĐ/lượng.
- Các loại vàng nữ trang, vàng 916, 750, 680, 650, 610, 585, 416, 375, 333 được niêm yết với mức mua từ 38.880.000 đến 143.200.000 VNĐ/lượng và bán từ 48.780.000 đến 147.200.000 VNĐ/lượng tùy loại.
Bảo Tín Mạnh Hải
- Nhẫn Tròn Ép Vỉ (kim Gia Bảo) 24k (999.9): Giá mua từ 145.000.000 đến 145.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 149.000.000 đến 149.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng Sjc (cty Cp Btmh): Mua 146.900.000 VNĐ/lượng, bán 149.900.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Trang Sức 24k (999.9) và Vàng Trang Sức 24k (99.9): Mua từ 142.900.000 đến 143.500.000 VNĐ/lượng, bán từ 147.900.000 đến 148.500.000 VNĐ/lượng.
- Các sản phẩm vàng nguyên liệu có giá mua từ 131.500.000 đến 132.300.000 VNĐ/lượng, không có giá bán.
DOJI
- Sjc - bán lẻ: Mua 146.900.000 VNĐ/lượng, bán 149.900.000 VNĐ/lượng.
- Kim Tt/avpl và Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng: Mua từ 145.000.000 đến 146.000.000 VNĐ/lượng, bán từ 149.000.000 đến 149.500.000 VNĐ/lượng.
- Nguyên Liệu 99.99 và 99.9: Mua từ 133.500.000 đến 134.000.000 VNĐ/lượng, bán từ 135.500.000 đến 136.000.000 VNĐ/lượng.
- Nữ Trang 9999, 999, 99 - Bán lẻ: Giá mua dao động từ 137.800.000 đến 139.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 143.300.000 đến 144.000.000 VNĐ/lượng.
Bảo Tín Minh Châu
- Nhẫn Tròn Trơn (Vàng Rồng Thăng Long) và Bản Vàng Đắc Lộc (Vàng Rồng Thăng Long): Mức mua ổn định 145.000.000 VNĐ/lượng, bán 149.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng SJC (Vàng SJC): Mua 145.000.000 VNĐ/lượng, bán 149.900.000 VNĐ/lượng.
- Trang Sức Vàng Rồng Thăng Long 99.9 và 999.9 (Vàng BTMC): Mua từ 142.800.000 đến 143.000.000 VNĐ/lượng, bán từ 147.800.000 đến 148.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Nguyên Liệu (Vàng thị trường): Mua khoảng 133.000.000 đến 134.000.000 VNĐ/lượng, không có giá bán.
- Vàng Thương Hiệu DOJI, PNJ, PHÚ QUÝ (Vàng Đối Tác) và Vàng Thương Hiệu Khác (Vàng Đối Tác): Giá mua lần lượt 144.000.000 VNĐ/lượng và 134.000.000 VNĐ/lượng, không có giá bán.
Tổng quan chung
Trong ngày 10/07/2026, các thương hiệu vàng lớn đều niêm yết giá mua vào từ khoảng 134.000.000 VNĐ/lượng đến 147.800.000 VNĐ/lượng, trong khi giá bán ra dao động rộng hơn từ 137.000.000 VNĐ/lượng đến 149.900.000 VNĐ/lượng, tùy thuộc vào loại vàng và thương hiệu. Mức chênh lệch phổ biến giữa giá mua và bán thường nằm trong khoảng 3.000.000 đến 4.500.000 VNĐ/lượng, thể hiện sự ổn định trên thị trường vàng trong nước.
Đặc biệt, các sản phẩm vàng SJC và vàng 999.9 của Mi Hồng, Phú Quý, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, DOJI và Bảo Tín Minh Châu vẫn giữ vị trí cao về giá mua và bán, phản ánh niềm tin và uy tín thương hiệu trên thị trường. Các loại vàng nữ trang và các loại vàng nguyên liệu có giá thấp hơn và biên độ giá cũng nhỏ hơn.
Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.