Trong ngày 03/06/2026, thị trường vàng trong nước ghi nhận sự ổn định với các mức giá niêm yết từ các thương hiệu lớn như Phú Quý, Mi Hồng, Ngọc Thẩm, PNJ, DOJI, Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu. Dưới đây là phân tích chi tiết giá vàng mua vào và bán ra của từng thương hiệu chính tại các thời điểm ghi nhận.
1. Giá vàng SJC – sản phẩm chủ lực phổ biến
- Phú Quý – Vàng Sjc: Giá mua vào dao động từ 154.000.000 VNĐ/lượng đến 154.200.000 VNĐ/lượng, giá bán ra từ 157.000.000 VNĐ/lượng đến 157.500.000 VNĐ/lượng.
- Mi Hồng – Vàng SJC: Mức mua vào giảm dần từ 154.800.000 VNĐ/lượng xuống còn 154.000.000 VNĐ/lượng; giá bán ra cũng giảm từ 156.800.000 VNĐ/lượng xuống còn 155.800.000 VNĐ/lượng.
- Ngọc Thẩm – Vàng Miếng Sjc (loại 10 Chỉ): Giá mua giảm từ 154.000.000 VNĐ/lượng xuống 152.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 157.000.000 VNĐ/lượng xuống còn 155.500.000 VNĐ/lượng.
- PNJ – Sjc (Toàn Quốc): Mức giá mua và bán giữ ổn định ở 154.500.000 VNĐ/lượng và 157.500.000 VNĐ/lượng vào 07:56, sau đó giảm nhẹ xuống 154.000.000 VNĐ/lượng mua và 157.000.000 VNĐ/lượng bán vào 08:36.
- SJC – Vàng SJC 1L, 10L, 1KG: Tại 08:30, vàng SJC niêm yết mua 154.000.000 VNĐ/lượng và bán 157.000.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Mạnh Hải – Vàng Miếng Sjc (cty Cp Btmh): Giá mua 154.000.000 VNĐ/lượng và bán 157.000.000 VNĐ/lượng lúc 08:36.
- Bảo Tín Minh Châu – VÀNG MIẾNG SJC (Vàng SJC): Mức giá giữ ổn định 154.000.000 VNĐ/lượng mua và 157.000.000 VNĐ/lượng bán vào các khung giờ 09:00 và 14:33.
2. Giá vàng 999.9 và các dòng nhẫn tròn, nhẫn trơn
- Phú Quý – Vàng Phú Quý 999.9: Giá mua thấp dần từ 155.000.000 VNĐ/lượng xuống 154.000.000 VNĐ/lượng, giá bán tương ứng giảm từ 158.000.000 VNĐ/lượng xuống 157.000.000 VNĐ/lượng.
- Mi Hồng – Vàng 999: Giá dao động từ 154.800.000 VNĐ/lượng mua đến 154.000.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 156.800.000 VNĐ/lượng xuống 155.800.000 VNĐ/lượng.
- Ngọc Thẩm – Nhẫn 999.9: Giá mua giảm từ 144.000.000 VNĐ/lượng xuống 143.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 147.500.000 VNĐ/lượng xuống 146.500.000 VNĐ/lượng.
- PNJ – Nhẫn Trơn Pnj 999.9 (Toàn Quốc): Mức giá mua giảm nhẹ từ 154.500.000 VNĐ/lượng xuống 154.000.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 157.500.000 VNĐ/lượng xuống 157.000.000 VNĐ/lượng.
- DOJI – Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng: Niêm yết mua và bán đồng nhất ở mức 154.000.000 VNĐ/lượng và 157.000.000 VNĐ/lượng tại 08:34.
- Bảo Tín Mạnh Hải – Nhẫn Tròn Ép Vỉ (kim Gia Bảo ) 24k (999.9): Giá mua và bán tương ứng 154.000.000 VNĐ/lượng và 157.000.000 VNĐ/lượng tại 08:36.
- Bảo Tín Minh Châu – NHẪN TRÒN TRƠN (Vàng Rồng Thăng Long): Mức giá ổn định 154.000.000 VNĐ/lượng mua và 157.000.000 VNĐ/lượng bán vào 09:00 và 14:33.
3. Giá vàng nguyên liệu và vàng nữ trang
- DOJI – Nguyên Liệu 99.99 và 99.9: Giá mua lần lượt là 145.500.000 VNĐ/lượng và 145.000.000 VNĐ/lượng, giá bán lần lượt là 147.500.000 VNĐ/lượng và 147.000.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Mạnh Hải – Vàng Nguyên Liệu 999,9 và 99.9: Giá mua lần lượt 143.000.000 VNĐ/lượng và 142.500.000 VNĐ/lượng, không có giá bán công bố tại thời điểm ghi nhận.
- Bảo Tín Minh Châu – VÀNG NGUYÊN LIỆU (Vàng thị trường): Mức mua giảm từ 143.000.000 VNĐ/lượng xuống 142.500.000 VNĐ/lượng, không có giá bán công bố.
- PNJ – Vàng Nữ Trang 999.9 và 999: Giá mua dao động từ 152.000.000 VNĐ/lượng đến 151.240.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 156.000.000 VNĐ/lượng đến 155.240.000 VNĐ/lượng.
- DOJI – Nữ Trang 9999, 999, 99 - Bán Lẻ: Giá mua lần lượt là 150.000.000 VNĐ/lượng, 149.500.000 VNĐ/lượng và 148.800.000 VNĐ/lượng, giá bán tương ứng 154.000.000 VNĐ/lượng, 153.500.000 VNĐ/lượng và 153.300.000 VNĐ/lượng.
- Ngọc Thẩm – Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750: Giá mua giảm từ 103.180.000 VNĐ/lượng xuống 102.420.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 108.680.000 VNĐ/lượng xuống 107.920.000 VNĐ/lượng.
- PNJ – Vàng 750 (18k), 680 (16.3k), 650 (15.6k), 610 (14.6k), 585 (14k): Giá mua và bán dao động từ 108.100.000 VNĐ/lượng mua đến 116.550.000 VNĐ/lượng bán (vàng 750), đến mức thấp nhất 82.010.000 VNĐ/lượng mua và 90.910.000 VNĐ/lượng bán (vàng 585).
- Mi Hồng – Vàng 410, 985, 980, 750, 680, 610, 580: Giá mua và bán các loại vàng thấp hơn so với vàng SJC và vàng 999, dao động từ khoảng 53.000.000 VNĐ/lượng đến 138.750.000 VNĐ/lượng (vàng 985 mua vào lúc 00:00) và bán ra từ 56.500.000 VNĐ/lượng đến 141.500.000 VNĐ/lượng.
4. Biên độ chênh lệch giá mua và giá bán
Phần lớn các thương hiệu niêm yết mức chênh lệch giữa giá mua và bán dao động từ 2.000.000 đến 3.500.000 VNĐ/lượng ở các sản phẩm vàng SJC và vàng 999.9. Ví dụ, Phú Quý – Vàng Sjc có biên độ dao động khoảng 3.300.000 VNĐ/lượng, Mi Hồng – Vàng SJC dao động từ 1.700.000 đến 2.500.000 VNĐ/lượng. Các sản phẩm vàng nữ trang và vàng nguyên liệu có biên độ chênh lệch lớn hơn tùy theo loại và độ tinh khiết, dao động trong khoảng từ 4.000.000 đến trên 8.000.000 VNĐ/lượng.
Kết luận
Ngày 03/06/2026, giá vàng tại các thương hiệu lớn trong nước ghi nhận sự ổn định với mức giá không có biến động mạnh. Vàng SJC và vàng 999.9 được giao dịch phổ biến với mức giá mua vào khoảng 154.000.000 VNĐ/lượng và bán ra khoảng 157.000.000 VNĐ/lượng. Các dòng vàng nữ trang và vàng nguyên liệu có giá thấp hơn và biên độ chênh lệch lớn hơn, phù hợp với nhu cầu đa dạng của thị trường.
Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.