Ngày 17/07/2026, thị trường vàng trong nước chứng kiến những biến động đáng chú ý với nhiều thương hiệu lớn như Phú Quý, Mi Hồng, PNJ, Ngọc Thẩm và Bảo Tín Minh Châu đều có sự điều chỉnh giá mua vào và bán ra trong ngày.
Giá vàng Phú Quý
- Vàng SJC Phú Quý mở cửa lúc 00:00 với giá mua 145.000.000 VNĐ/lượng và bán 148.500.000 VNĐ/lượng. Đến 08:41, giá giảm xuống còn mua 143.000.000 VNĐ/lượng và bán 146.600.000 VNĐ/lượng, thể hiện xu hướng giảm nhẹ.
- Vàng Phú Quý 999.9 có ba lần điều chỉnh trong sáng: từ 143.500.000 VNĐ/lượng mua và 147.000.000 VNĐ/lượng bán lúc 00:00, giảm xuống 143.000.000 VNĐ/lượng mua - 146.500.000 VNĐ/lượng bán lúc 08:22, tiếp tục giảm xuống 142.000.000 VNĐ/lượng mua và 145.600.000 VNĐ/lượng bán lúc 08:37.
Diễn biến tại Mi Hồng
- Vàng 999 Mi Hồng mở cửa ở mức mua 144.300.000 VNĐ/lượng và bán 145.925.000 VNĐ/lượng rồi tăng nhẹ lên mua 144.800.000 VNĐ/lượng và bán 146.500.000 VNĐ/lượng lúc 07:00. Tuy nhiên, đến 08:36 và 10:05, giá quay đầu giảm nhẹ, dao động quanh 144.000.000 - 144.100.000 VNĐ/lượng mua và 145.600.000 VNĐ/lượng bán.
- Các loại vàng khác của Mi Hồng như Vàng 985, Vàng 980, Vàng 750, Vàng 680, Vàng 610, Vàng 580, và Vàng 410 ghi nhận mức giá mua bán ổn định với biến động nhẹ vào buổi sáng và buổi chiều, trong đó có những mức tăng nhẹ vào khoảng 14:35.
- Vàng SJC Mi Hồng ghi nhận tương tự vàng 999 với mức giá mua quanh 144.000.000 - 144.800.000 VNĐ/lượng và bán từ 145.600.000 đến 146.500.000 VNĐ/lượng trong buổi sáng.
- Vàng 950 Mi Hồng duy trì mức mua 125.000.000 VNĐ/lượng, không ghi nhận giá bán cụ thể trong các ghi nhận từ 21:00 đến 23:45.
Giá vàng tại Ngọc Thẩm
- Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9 của Ngọc Thẩm duy trì mức mua khoảng 125.500.000 - 127.000.000 VNĐ/lượng và bán ổn định 130.000.000 - 131.000.000 VNĐ/lượng trong suốt các ghi nhận từ 07:30 đến 18:17.
- Vàng Ta 990 có giá mua dao động từ 122.500.000 đến 125.000.000 VNĐ/lượng và giá bán giữ nguyên ở 129.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750 cùng có giá mua tăng nhẹ từ 87.740.000 đến 90.700.000 VNĐ/lượng và bán trong khoảng 93.240.000 đến 96.200.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng Sjc (loại 10 Chỉ) ghi nhận giá mua biến động nhẹ từ 142.000.000 đến 143.500.000 VNĐ/lượng và giá bán dao động từ 145.500.000 đến 146.500.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng PNJ
- Các sản phẩm vàng PNJ như Vàng Kim Bảo 999.9, Vàng Phúc Lộc Tài 999.9, và Pnj tại các khu vực TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ đều ghi nhận xu hướng giảm nhẹ giá mua vào và bán ra từ khoảng 08:02 đến 08:39, ví dụ như Vàng Kim Bảo 999.9 giảm từ mua 142.800.000 VNĐ/lượng - bán 146.800.000 VNĐ/lượng xuống 141.500.000 VNĐ/lượng mua và 145.500.000 VNĐ/lượng bán.
- Vàng Sjc PNJ cũng theo xu hướng tương tự, giảm từ 144.200.000 VNĐ/lượng mua - 148.200.000 VNĐ/lượng bán xuống 143.600.000 VNĐ/lượng mua và 146.600.000 VNĐ/lượng bán.
- Các loại Vàng Nữ Trang PNJ ghi nhận mức giảm nhẹ ở cả giá mua và giá bán trong cùng khung thời gian.
- Giá vàng nữ trang từ 9K đến 22K đều giảm nhẹ, ví dụ Vàng 916 (22k) giảm từ mua 126.160.000 VNĐ/lượng - bán 132.360.000 VNĐ/lượng xuống 124.970.000 VNĐ/lượng mua và 131.170.000 VNĐ/lượng bán.
Biến động tại Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải
- Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giá vàng Rồng Thăng Long ổn định, ví dụ BẢN VÀNG ĐẮC LỘC duy trì mức mua từ 142.000.000 đến 142.300.000 VNĐ/lượng và bán từ 146.000.000 đến 146.300.000 VNĐ/lượng trong khoảng thời gian 09:13 đến 11:42.
- Vàng Miếng SJC Bảo Tín Minh Châu giảm nhẹ từ mua 144.200.000 VNĐ/lượng xuống 142.300.000 VNĐ/lượng vào buổi sáng muộn.
- Bảo Tín Mạnh Hải có mức giá tương tự với Bảo Tín Minh Châu, ví dụ Nhẫn Tròn Ép Vỉ (kim Gia Bảo) 24k (999.9) tăng nhẹ từ mua 142.000.000 VNĐ/lượng lên 142.300.000 VNĐ/lượng và bán từ 146.000.000 VNĐ/lượng lên 146.300.000 VNĐ/lượng trong khoảng 09:17 đến 11:13.
- Giá vàng nguyên liệu của Bảo Tín Mạnh Hải biến động nhẹ, ví dụ Vàng Nguyên Liệu 999.9 dao động quanh 130.000.000 đến 131.200.000 VNĐ/lượng.
Tổng quan, ngày 17/07/2026 giá vàng trong nước có xu hướng giảm nhẹ vào buổi sáng tại nhiều thương hiệu lớn, sau đó một số sản phẩm xuất hiện sự hồi phục nhẹ vào buổi chiều. Biên độ chênh lệch giữa giá mua và bán vẫn duy trì ở mức phổ biến từ 3.100.000 VNĐ/lượng đến hơn 4.000.000 VNĐ/lượng tùy theo thương hiệu và loại sản phẩm.
Lưu ý: Dữ liệu trong bài mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.