Ngày 13/07/2026, thị trường vàng trong nước ghi nhận nhiều biến động nhẹ về giá tại các thương hiệu uy tín như Phú Quý, Mi Hồng, PNJ, DOJI, Ngọc Thẩm và Bảo Tín Minh Châu.
Giá vàng Phú Quý
- Vàng SJC Phú Quý: Mở cửa lúc 00:00, giá mua 145.300.000 VNĐ/lượng, giá bán 149.000.000 VNĐ/lượng. Đến 08:31, giá mua tăng nhẹ lên 145.500.000 VNĐ/lượng nhưng giá bán giảm nhẹ còn 148.900.000 VNĐ/lượng. Đến 10:25, giá mua và bán đều giảm xuống còn 145.000.000 VNĐ/lượng và 148.400.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Phú Quý 999.9: Giá mua mở cửa 145.300.000 VNĐ/lượng, giá bán 148.800.000 VNĐ/lượng. Qua các mốc 08:35, 10:24 và 13:15, giá mua giảm dần từ 144.500.000 VNĐ/lượng xuống 143.500.000 VNĐ/lượng, giá bán cũng giảm từ 148.000.000 VNĐ/lượng xuống 147.000.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng Mi Hồng
- Vàng 985: Giá mua tăng nhẹ từ 128.750.000 VNĐ/lượng lên 129.000.000 VNĐ/lượng lúc 07:00, sau đó giảm về 128.500.000 VNĐ/lượng lúc 09:09, giá bán biến động tương tự.
- Vàng 980, Vàng 750, Vàng 680, Vàng 610, Vàng 580, Vàng 410 đều cho thấy xu hướng giá mua và bán tăng nhẹ vào đầu phiên rồi giảm nhẹ vào cuối buổi sáng.
- Vàng SJC Mi Hồng: Giá mua lúc 07:00 ở mức 146.500.000 VNĐ/lượng, giảm nhẹ xuống 146.000.000 VNĐ/lượng lúc 07:46, sau đó dao động nhẹ quanh mức 146.000.000 - 146.300.000 VNĐ/lượng đến cuối ngày. Giá bán tương ứng giảm từ 148.500.000 VNĐ/lượng xuống 147.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 999 Mi Hồng: Có diễn biến tương tự Vàng SJC Mi Hồng với giá mua dao động từ 146.500.000 VNĐ/lượng đến 146.300.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 148.500.000 VNĐ/lượng đến 147.800.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 950 Mi Hồng được niêm yết mua cố định 125.500.000 VNĐ/lượng từ 21:00 đến 23:45, không có giá bán trong ngày.
Giá vàng Ngọc Thẩm
- Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9: Giá mua giảm từ 133.500.000 VNĐ/lượng lúc 07:30 xuống 131.500.000 VNĐ/lượng lúc 14:14, sau đó hồi phục nhẹ lên 132.500.000 VNĐ/lượng lúc 16:17. Giá bán giảm tương ứng từ 137.000.000 VNĐ/lượng xuống 135.000.000 VNĐ/lượng rồi tăng nhẹ.
- Vàng Ta 990: Giá mua duy trì quanh 130.000.000 VNĐ/lượng đầu phiên, giảm xuống 129.000.000 VNĐ/lượng lúc 14:14 và phục hồi nhẹ về 130.000.000 VNĐ/lượng lúc 16:17, giá bán biến động tương tự.
- Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750: Giá mua giảm nhẹ từ 95.200.000 VNĐ/lượng xuống 94.060.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 100.700.000 VNĐ/lượng xuống 99.560.000 VNĐ/lượng trong ngày.
- Vàng Miếng SJC (loại 10 Chỉ): Giá mua giảm nhẹ từ 145.500.000 VNĐ/lượng xuống 145.000.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 148.500.000 VNĐ/lượng xuống 148.000.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng PNJ
- PNJ Pnj (TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Toàn Quốc): Giá mua giảm dần từ 145.000.000 VNĐ/lượng lúc 08:14 xuống còn 143.200.000 VNĐ/lượng vào lúc 13:27, giá bán cũng hạ từ 149.000.000 VNĐ/lượng xuống 146.900.000 VNĐ/lượng.
- PNJ Sjc (TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Toàn Quốc): Giá mua giảm từ 146.900.000 VNĐ/lượng lúc 08:14 xuống 145.400.000 VNĐ/lượng lúc 10:46, giá bán giảm từ 149.900.000 VNĐ/lượng xuống 148.400.000 VNĐ/lượng.
- PNJ Nhẫn Trơn Pnj 999.9 (Toàn Quốc) và PNJ Vàng Kim Bảo 999.9 (Toàn Quốc) cũng có xu hướng giảm tương tự giá mua và bán trong phiên sáng.
- PNJ Vàng Nữ Trang 999.9, 999, 9920, 99 (Toàn Quốc): Giá mua giảm từ khoảng 143.200.000 VNĐ/lượng xuống 137.350.000 VNĐ/lượng, giá bán cũng giảm tương ứng.
- PNJ Vàng 916 (22k), Vàng 750 (18k), Vàng 680 (16.3k), Vàng 650 (15.6k), Vàng 610 (14.6k), Vàng 585 (14k), Vàng 416 (10k), Vàng 375 (9k), Vàng 333 (8k) đều ghi nhận xu hướng giảm giá mua và bán trong phiên sáng từ các mức ban đầu.
Giá vàng DOJI
- DOJI Sjc - bán lẻ: Giá mua ổn định quanh 145.900.000 VNĐ/lượng từ 08:38 đến 09:49, giảm nhẹ còn 145.400.000 VNĐ/lượng từ 10:24 đến 11:43. Giá bán giảm từ 148.900.000 VNĐ/lượng xuống 148.400.000 VNĐ/lượng.
- DOJI Kim Tt/avpl và Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng có cùng xu hướng giảm nhẹ giá bán từ 148.000.000 VNĐ/lượng xuống 146.800.000 VNĐ/lượng, giá mua giảm nhẹ tương ứng.
- DOJI Nguyên Liệu 99.99 và 99.9: Giá mua giảm nhẹ vào cuối phiên, giá bán giảm từ 135.000.000 VNĐ/lượng xuống 134.000.000 VNĐ/lượng (99.99) và từ 134.500.000 VNĐ/lượng xuống 133.500.000 VNĐ/lượng (99.9).
- DOJI Nữ Trang 9999, 999, 99 - Bán Lẻ: Giá mua giảm từ 138.000.000 VNĐ/lượng xuống 137.000.000 VNĐ/lượng (9999), 137.500.000 VNĐ/lượng xuống 136.500.000 VNĐ/lượng (999), và 136.800.000 VNĐ/lượng xuống 135.800.000 VNĐ/lượng (99). Giá bán giảm tương ứng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải
- Bảo Tín Minh Châu Vàng Miếng SJC (Vàng SJC): Giá mua giảm từ 144.000.000 VNĐ/lượng lúc 09:02 xuống 143.000.000 VNĐ/lượng lúc 11:18, giá bán giảm từ 148.900.000 VNĐ/lượng xuống 148.400.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Minh Châu Nhẫn Tròn Trơn (Vàng Rồng Thăng Long): Giá mua giảm từ 144.000.000 VNĐ/lượng xuống 143.000.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 148.000.000 VNĐ/lượng xuống 147.000.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Minh Châu Vàng Thương Hiệu Khác (Vàng Đối Tác) và Vàng Thương Hiệu DOJI, PNJ, PHÚ QUÝ (Vàng Đối Tác) cũng ghi nhận giảm nhẹ giá mua.
- Bảo Tín Mạnh Hải Nhẫn Tròn Ép Vỉ (Kim Gia Bảo) 24k (999.9): Giá mua ổn định 144.000.000 VNĐ/lượng lúc 09:05 và 10:26, giảm xuống 143.000.000 VNĐ/lượng lúc 11:30, giá bán giảm từ 148.000.000 VNĐ/lượng xuống 146.800.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Mạnh Hải Vàng Miếng Sjc (cty Cp Btmh): Giá mua giảm nhẹ từ 145.900.000 VNĐ/lượng xuống 145.400.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 148.900.000 VNĐ/lượng xuống 148.400.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Mạnh Hải Vàng Nguyên Liệu 999.9 và 99.9: Giá mua dao động nhẹ trong khoảng 130.000.000 - 132.000.000 VNĐ/lượng trong ngày, không có giá bán.
Tổng kết: Ngày 13/07/2026, giá vàng trong nước tại các thương hiệu lớn chủ yếu có xu hướng giảm nhẹ so với đầu ngày. Biên độ chênh lệch giá mua và bán giữ ổn định, dao động phổ biến trong khoảng 2.500.000 - 4.900.000 VNĐ/lượng tùy thương hiệu và loại sản phẩm. Các sản phẩm vàng nữ trang và vàng nguyên liệu cũng ghi nhận giá mua bán giảm nhẹ trong phiên sáng. Các thương hiệu lớn như PNJ, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải đều thể hiện diễn biến giá tương tự với mức giá mua giảm nhẹ và giá bán kèm theo xu hướng giảm.
Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.