Diễn biến giá vàng SJC tại các thương hiệu lớn
Trong ngày 10/07/2026, giá vàng SJC được ghi nhận có sự biến động nhẹ tại các thương hiệu tiêu biểu như Phú Quý, Mi Hồng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Minh Châu. Tại Phú Quý, giá mua vàng Sjc bắt đầu từ 145.000.000 VNĐ/lượng lúc 00:00 và tăng lên 146.300.000 VNĐ/lượng lúc 08:46. Giá bán cũng tăng từ 148.500.000 VNĐ/lượng lên 149.900.000 VNĐ/lượng trong cùng thời gian.
Tương tự, Mi Hồng duy trì mức mua vàng SJC từ 147.500.000 VNĐ/lượng lúc 00:00 đến 147.800.000 VNĐ/lượng lúc 08:34, trong khi giá bán thay đổi nhẹ quanh mức 149.000.000 đến 149.300.000 VNĐ/lượng. DOJI ghi nhận giá mua SJC ổn định ở 146.900.000 VNĐ/lượng và giá bán 149.900.000 VNĐ/lượng trong các khung giờ 08:45 và 11:18.
Tại PNJ, giá mua vàng Sjc tại TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, toàn quốc, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ dao động từ 146.000.000 VNĐ/lượng đến 146.900.000 VNĐ/lượng trong buổi sáng, với giá bán dao động từ 149.000.000 VNĐ/lượng đến 149.900.000 VNĐ/lượng. Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng SJC với giá mua 145.000.000 VNĐ/lượng và giá bán 149.900.000 VNĐ/lượng trong các phiên giao dịch từ 10:14 đến 15:31.
Giá vàng các dòng sản phẩm 999.9 và 999 tại các thương hiệu
Vàng 999.9 của Phú Quý có giá mua tăng từ 144.500.000 VNĐ/lượng lúc 00:00 lên 146.000.000 VNĐ/lượng lúc 08:47, rồi giảm nhẹ xuống 145.500.000 VNĐ/lượng lúc 12:39. Giá bán dao động tương ứng từ 148.000.000 VNĐ/lượng đến 149.300.000 VNĐ/lượng. Ngọc Thẩm niêm yết nhẫn 999.9 và vàng Ta 999.9 ở mức mua 134.000.000 VNĐ/lượng lúc 07:30 và giá bán 137.500.000 VNĐ/lượng, giảm nhẹ xuống 133.500.000 VNĐ/lượng mua và 137.000.000 VNĐ/lượng bán lúc 14:15.
Mi Hồng có mức giá vàng 999 tương tự vàng SJC, với giá mua từ 147.500.000 VNĐ/lượng lên 147.800.000 VNĐ/lượng và giá bán từ 149.000.000 VNĐ/lượng lên 149.300.000 VNĐ/lượng trong buổi sáng. Ngoài ra, các loại vàng 985, 980, 750, 680, 610, 580, 410 cũng được niêm yết với dao động giá mua từ 48.500.000 VNĐ/lượng đến 130.000.000 VNĐ/lượng, tùy từng loại và thời điểm.
Giá vàng nữ trang và các loại vàng khác tại PNJ và DOJI
PNJ niêm yết nhiều loại vàng nữ trang như 999.9, 999, 9920, 99, 916 (22k), 750 (18k), 680 (16.3k), 650 (15.6k), 610 (14.6k), 585 (14k), 416 (10k), 375 (9k), 333 (8k) với mức giá mua dao động từ 38.880.000 VNĐ/lượng (vàng 333) đến 142.500.000 VNĐ/lượng (vàng nữ trang 999.9) trong khoảng thời gian từ 07:58 đến 09:01. Giá bán các loại tương ứng dao động từ 48.780.000 VNĐ/lượng đến 147.200.000 VNĐ/lượng.
DOJI cũng niêm yết vàng nữ trang với giá mua từ 137.800.000 VNĐ/lượng đến 139.000.000 VNĐ/lượng và giá bán từ 143.300.000 VNĐ/lượng đến 144.000.000 VNĐ/lượng trong các phiên 08:45 và 11:18.
Biên độ chênh lệch mua vào và bán ra
Biên độ chênh lệch giá mua và bán tại các thương hiệu vàng SJC phổ biến dao động trong khoảng từ 3.000.000 VNĐ/lượng đến 4.900.000 VNĐ/lượng, tùy theo thời điểm và thương hiệu. Các loại vàng nữ trang và vàng 999.9 có biên độ chênh lệch mua-bán khoảng 3.000.000 VNĐ/lượng đến hơn 5.000.000 VNĐ/lượng.
Tổng kết
Nhìn chung, giá vàng trong nước ngày 10/07/2026 có sự biến động nhẹ tại các thương hiệu lớn như Phú Quý, Mi Hồng, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu. Mức giá mua và bán vàng SJC dao động trong khoảng 144.000.000 VNĐ/lượng đến 149.900.000 VNĐ/lượng. Các dòng sản phẩm vàng 999.9, 999 và nữ trang cũng ghi nhận sự ổn định tương đối với biên độ chênh lệch mua-bán hợp lý.
Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.