Ngày 09/07/2026, thị trường vàng trong nước ghi nhận nhiều biến động nhẹ ở các thương hiệu lớn như Phú Quý, Mi Hồng, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu. Giá vàng SJC có sự dao động giảm nhẹ trong phiên sáng rồi hồi phục về cuối ngày. Các loại vàng trang sức và vàng nguyên liệu cũng ghi nhận những thay đổi tương tự với biên độ chênh lệch mua - bán ổn định.
Giá vàng SJC tại các thương hiệu lớn
- Phú Quý - Vàng Sjc: Mở cửa lúc 00:00 giá mua là 146.000.000 VNĐ/lượng, bán 150.000.000 VNĐ/lượng. Đến 08:25 và 08:37, giá mua giảm xuống 145.000.000 VNĐ/lượng, bán 148.500.000 VNĐ/lượng. Tại 09:07, giá mua tiếp tục giảm còn 144.700.000 VNĐ/lượng, giữ nguyên giá bán 148.500.000 VNĐ/lượng. Đến 13:45, giá mua hồi phục lên 145.300.000 VNĐ/lượng, bán tăng lên 149.000.000 VNĐ/lượng.
- Mi Hồng - Vàng SJC: Giá niêm yết bắt đầu từ 10:19 với 146.000.000 VNĐ/lượng mua và 147.500.000 VNĐ/lượng bán. Qua các mốc 12:24, 14:39, 15:25, 16:51 đến 18:15, giá mua tăng dần từ 146.300.000 VNĐ/lượng đến 147.200.000 VNĐ/lượng, giá bán tăng từ 147.800.000 VNĐ/lượng đến 149.000.000 VNĐ/lượng.
- PNJ - Sjc (Toàn Quốc): Lúc 07:50, giá mua là 145.500.000 VNĐ/lượng, bán 148.500.000 VNĐ/lượng; đến 13:14, mua tăng lên 146.000.000 VNĐ/lượng, bán tăng lên 149.000.000 VNĐ/lượng.
- DOJI - Sjc bán lẻ: Giá mở cửa tại 08:35 duy trì 145.500.000 VNĐ/lượng mua và 148.500.000 VNĐ/lượng bán đến 09:15. Đến 13:59 và các lần cập nhật sau đó, giá mua tăng lên 146.000.000 VNĐ/lượng, bán cũng tăng lên 149.000.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Minh Châu - Vàng Miếng SJC: Lúc 09:06, giá mua 144.300.000 VNĐ/lượng, bán 148.500.000 VNĐ/lượng. Đến 14:44, giá mua tăng lên 146.000.000 VNĐ/lượng, giữ giá bán 149.000.000 VNĐ/lượng. Các lần cập nhật sau đó duy trì mức mua 144.600.000 VNĐ/lượng và bán 149.000.000 VNĐ/lượng.
Biến động giá các loại vàng khác
- Phú Quý - Vàng Phú Quý 999.9: Giá mua giảm từ 146.000.000 VNĐ/lượng (00:00) xuống còn 144.500.000 VNĐ/lượng lúc 09:07, sau đó hồi phục lên 145.000.000 VNĐ/lượng lúc 13:46. Giá bán dao động từ 149.000.000 VNĐ/lượng xuống 148.000.000 VNĐ/lượng rồi trở lại 148.500.000 VNĐ/lượng.
- Mi Hồng - Vàng 610, 580, 410: Các loại vàng thấp hơn SJC có xu hướng giảm nhẹ giá mua và bán vào buổi sáng, sau đó hồi phục vào buổi chiều. Ví dụ, Vàng 610 giảm từ 80.500.000 VNĐ/lượng mua lúc 00:00 xuống 80.000.000 VNĐ/lượng lúc 07:00, tăng lên 81.000.000 VNĐ/lượng lúc 15:25. Giá bán tương ứng từ 83.500.000 VNĐ/lượng xuống 83.000.000 VNĐ/lượng, rồi tăng lên 84.000.000 VNĐ/lượng.
- Ngọc Thẩm - Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9: Cùng có xu hướng tăng nhẹ giữa 07:30 và 13:28, từ 133.000.000 VNĐ/lượng mua lên 134.000.000 VNĐ/lượng mua, giá bán tăng 1 triệu đồng ở mỗi loại.
- PNJ - Vàng nữ trang các loại: Giá mua và bán đều tăng nhẹ từ đầu giờ sáng tới chiều, ví dụ Vàng Nữ Trang 999.9 tăng từ 142.000.000 VNĐ/lượng mua lên 142.500.000 VNĐ/lượng, bán từ 146.000.000 VNĐ/lượng lên 146.500.000 VNĐ/lượng.
- DOJI - Nữ Trang 9999, 999, 99 bán lẻ: Giá mua tăng từ 137.000.000 - 135.800.000 VNĐ/lượng lên 139.000.000 - 137.800.000 VNĐ/lượng, giá bán cũng tăng tương ứng.
- Bảo Tín Minh Châu - Vàng thương hiệu khác và trang sức: Giá mua tăng nhẹ từ buổi sáng đến chiều, ví dụ Vàng Đối Tác tăng từ 131.800.000 VNĐ/lượng mua lên 132.100.000 VNĐ/lượng. Vàng Trang Sức 24k cũng tăng khoảng 200.000 VNĐ/lượng mua, giá bán tăng tương tự.
- Bảo Tín Mạnh Hải - Vàng nguyên liệu và trang sức: Giá mua có xu hướng giảm nhẹ từ 132.300.000 VNĐ/lượng xuống 131.000.000 VNĐ/lượng (Vàng Nguyên Liệu 999,9), và giảm nhẹ ở một số loại trang sức từ 142.800.000 VNĐ/lượng xuống 142.600.000 VNĐ/lượng.
Tổng quan biên độ và chênh lệch giá
Biên độ chênh lệch giá mua và bán ở các loại vàng SJC phổ biến dao động trong khoảng 2.500.000 VNĐ/lượng đến 3.800.000 VNĐ/lượng, với mức chênh lệch phổ biến từ 2.500.000 VNĐ/lượng đến 3.000.000 VNĐ/lượng giữa các thương hiệu. Giá vàng các loại trang sức, nguyên liệu có biên độ chênh lệch nhỏ hơn, khoảng 3.000.000 VNĐ/lượng hoặc thấp hơn, phù hợp với từng loại tuổi vàng.
Nhìn chung, thị trường vàng trong nước ngày 09/07/2026 ghi nhận xu hướng giảm nhẹ ở đầu phiên giao dịch, sau đó phục hồi hoặc duy trì ổn định về cuối ngày, phản ánh sự điều chỉnh cân bằng giữa cung cầu và biến động giá toàn cầu. Các thương hiệu lớn như Phú Quý, Mi Hồng, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu đều cập nhật giá liên tục trong ngày, với những biến động nhỏ trong phạm vi biên độ an toàn.
Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận ngày 09/07/2026.