Ngày 08/07/2026, thị trường vàng trong nước chứng kiến sự điều chỉnh giảm nhẹ ở hầu hết các thương hiệu và sản phẩm. Giá vàng SJC, Vàng Phú Quý, PNJ, DOJI và các thương hiệu khác đều ghi nhận mức giá mua và bán giảm so với đầu ngày, phản ánh diễn biến thị trường có phần thận trọng trong phiên giao dịch.
Diễn biến giá vàng SJC và Vàng Phú Quý
- Phú Quý - Vàng SJC: Giá mua giảm từ 147.400.000 VNĐ/lượng lúc 00:00 xuống còn 145.000.000 VNĐ/lượng lúc 15:50. Giá bán cũng giảm từ 151.000.000 VNĐ/lượng xuống còn 148.500.000 VNĐ/lượng cùng thời điểm.
- Phú Quý - Vàng Phú Quý 999.9: Giá mua giảm từ 147.000.000 VNĐ/lượng xuống 145.000.000 VNĐ/lượng và giá bán giảm từ 150.000.000 VNĐ/lượng xuống 148.000.000 VNĐ/lượng trong ngày.
Diễn biến giá vàng Mi Hồng
- Vàng SJC: Giá mua có xu hướng giảm từ 146.000.000 VNĐ/lượng (09:43) xuống 145.500.000 VNĐ/lượng (16:50). Giá bán giảm tương ứng từ 147.500.000 VNĐ/lượng xuống 147.300.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 999: Giá mua và bán tương tự Vàng SJC, giảm nhẹ trong ngày.
- Vàng 985 và 980: Cả hai loại vàng này đều giảm nhẹ giá mua và bán, ví dụ Vàng 985 giảm từ 128.500.000 VNĐ/lượng mua và 131.000.000 VNĐ/lượng bán xuống còn 128.000.000 VNĐ/lượng mua và 130.500.000 VNĐ/lượng bán.
- Các loại vàng khác (750, 680, 610, 580, 410): Giá mua và bán đều giảm nhẹ so với đầu ngày, ví dụ Vàng 610 giảm từ 80.000.000 VNĐ/lượng mua và 83.000.000 VNĐ/lượng bán xuống 79.500.000 VNĐ/lượng mua và 82.500.000 VNĐ/lượng bán (16:49).
Diễn biến giá vàng Ngọc Thẩm
- Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9: Giá mua giảm từ mức cao 134.000.000 VNĐ/lượng xuống còn 132.000.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 137.500.000 VNĐ/lượng xuống 135.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Ta 990: Giá mua ổn định ở mức 130.500.000 VNĐ/lượng, giá bán giữ ở 134.500.000 VNĐ/lượng trong cả ngày.
- Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750: Cả hai loại vàng này đều giảm nhẹ từ khoảng 96.340.000 VNĐ/lượng mua và 101.840.000 VNĐ/lượng bán xuống còn 95.200.000 VNĐ/lượng mua và 100.700.000 VNĐ/lượng bán.
- Vàng Miếng SJC 10 chỉ: Giá mua giảm từ 146.500.000 VNĐ/lượng xuống 144.000.000 VNĐ/lượng (16:34) rồi tăng nhẹ lên 144.500.000 VNĐ/lượng (19:23), giá bán cũng giảm từ 149.500.000 VNĐ/lượng xuống 147.000.000 VNĐ/lượng rồi tăng lên 147.500.000 VNĐ/lượng.
Diễn biến giá vàng PNJ
- PNJ Pnj và Sjc tại các vùng TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và toàn quốc: Giá mua giảm từ mức khoảng 146.500.000 VNĐ/lượng xuống 145.200.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 149.500.000 VNĐ/lượng xuống 148.200.000 VNĐ/lượng (PNJ Pnj), tương tự với PNJ Sjc từ 147.000.000 VNĐ/lượng xuống 145.500.000 VNĐ/lượng mua và từ 150.000.000 VNĐ/lượng xuống 148.500.000 VNĐ/lượng bán.
- Các loại vàng nữ trang 999.9, 999, 9920, 99: Giá mua và bán đều giảm nhẹ trong ngày, ví dụ vàng nữ trang 999.9 giảm từ 143.000.000 VNĐ/lượng mua xuống 142.000.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 147.000.000 VNĐ/lượng xuống 146.000.000 VNĐ/lượng.
- Các loại vàng 916, 750, 680, 650, 610, 585, 416, 375, 333: Giá mua và bán đều giảm nhẹ theo xu hướng chung, ví dụ vàng 916 giảm từ 128.450.000 VNĐ/lượng mua xuống 127.540.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 134.650.000 VNĐ/lượng xuống 133.740.000 VNĐ/lượng.
Diễn biến giá vàng DOJI
- DOJI Sjc bán lẻ: Giá mua giảm từ 146.500.000 VNĐ/lượng xuống 145.500.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 149.500.000 VNĐ/lượng xuống 148.500.000 VNĐ/lượng.
- DOJI Kim Tt/avpl và Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng: Giá mua và bán giảm tương tự DOJI Sjc bán lẻ.
- DOJI Nguyên Liệu 99.99 và 99.9: Giá mua giảm từ 134.000.000 VNĐ/lượng và 133.500.000 VNĐ/lượng xuống còn 133.000.000 VNĐ/lượng và 132.500.000 VNĐ/lượng; giá bán giảm tương ứng.
- DOJI Nữ Trang 9999, 999, 99: Giá mua và bán cũng giảm nhẹ, ví dụ Nữ Trang 9999 từ 138.000.000 VNĐ/lượng mua xuống 137.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 143.000.000 VNĐ/lượng xuống 142.000.000 VNĐ/lượng.
Diễn biến giá vàng Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải
- Bảo Tín Minh Châu - Vàng Rồng Thăng Long (Bản Vàng Đắc Lộc): Giá mua giảm từ 144.800.000 VNĐ/lượng xuống 144.300.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 148.800.000 VNĐ/lượng xuống 148.300.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Minh Châu - Vàng Miếng SJC (Vàng SJC): Giá mua giảm từ 144.800.000 VNĐ/lượng xuống 144.300.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 149.500.000 VNĐ/lượng xuống 148.500.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Mạnh Hải - Nhẫn Tròn Ép Vỉ (kim Gia Bảo) 24k (999.9): Giá mua giảm từ 144.800.000 VNĐ/lượng xuống 144.300.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 148.800.000 VNĐ/lượng xuống 148.300.000 VNĐ/lượng.
- Bảo Tín Mạnh Hải - Vàng Miếng Sjc (cty Cp Btmh): Giá mua giảm từ 146.500.000 VNĐ/lượng xuống 145.500.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 149.500.000 VNĐ/lượng xuống 148.500.000 VNĐ/lượng.
Tổng quan, ngày 08/07/2026, giá vàng trong nước có xu hướng giảm nhẹ ở hầu hết các thương hiệu và sản phẩm. Biên độ chênh lệch giữa giá mua và giá bán vẫn duy trì ổn định, dao động phổ biến từ 2.500.000 đến 4.000.000 VNĐ/lượng tùy loại. Các sản phẩm vàng nữ trang và vàng 18k, 14k cũng tương tự ghi nhận xu hướng giảm nhẹ trong ngày. Mức giá dao động phản ánh bức tranh thị trường vàng trong nước có phần thận trọng, chưa xuất hiện các biến động lớn trong phiên giao dịch hôm nay.
Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.