Ngày 07/07/2026, giá vàng trong nước trải qua nhiều biến động nhẹ tại các thương hiệu uy tín như Phú Quý, Mi Hồng, PNJ, DOJI, Ngọc Thẩm và Bảo Tín Minh Châu. Mức giá ghi nhận có xu hướng giảm nhẹ từ đầu ngày đến giữa chiều, với biên độ dao động thể hiện sự thận trọng trên thị trường.
Phú Quý
- Vàng SJC: Đầu ngày lúc 00:00, giá mua ở mức 147.700.000 VNĐ/lượng và bán 151.000.000 VNĐ/lượng. Đến 13:42, giá giảm xuống mua 146.500.000 VNĐ/lượng, bán 150.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Phú Quý 999.9: Giá mua giảm từ 148.000.000 VNĐ/lượng lúc 00:00 xuống còn 146.500.000 VNĐ/lượng lúc 13:42; giá bán giảm từ 151.000.000 VNĐ/lượng xuống còn 149.500.000 VNĐ/lượng.
Mi Hồng
- Vàng SJC: Ghi nhận giá mua từ 147.700.000 VNĐ/lượng lúc 11:50 đến 147.000.000 VNĐ/lượng lúc 14:00 và duy trì đến 19:26; giá bán giảm từ 149.200.000 VNĐ/lượng xuống còn 148.500.000 VNĐ/lượng lúc 14:00, sau đó tăng lên 149.000.000 VNĐ/lượng lúc 19:26.
- Vàng 680, 610, 580, 410: Giá giữ nguyên trong ngày, ví dụ vàng 680 mua 84.000.000 VNĐ/lượng, bán 87.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 999: Giá mua và bán giảm nhẹ từ 147.700.000 VNĐ/lượng mua, 149.200.000 VNĐ/lượng bán lúc 11:50 xuống còn 147.000.000 VNĐ/lượng mua, 148.500.000 VNĐ/lượng bán lúc 14:00.
- Vàng 950: Ghi nhận giá mua ổn định 123.500.000 VNĐ/lượng trong các lần cập nhật từ 21:00 đến 23:45, không có giá bán.
PNJ
- Pnj (Toàn Quốc): Giá mua giảm từ 148.000.000 VNĐ/lượng lúc 07:48 xuống còn 146.500.000 VNĐ/lượng lúc 15:14; giá bán giảm từ 151.000.000 VNĐ/lượng xuống còn 149.500.000 VNĐ/lượng.
- Sjc (Toàn Quốc): Giá mua giảm từ 148.000.000 VNĐ/lượng xuống 147.000.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 151.000.000 VNĐ/lượng xuống 150.000.000 VNĐ/lượng trong cùng thời điểm.
- Vàng Nữ Trang 999.9: Giá mua giảm từ 145.000.000 VNĐ/lượng xuống 143.000.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 149.000.000 VNĐ/lượng xuống 147.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 680 (16.3K): Giá mua giảm từ 91.420.000 VNĐ/lượng xuống 90.060.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 101.320.000 VNĐ/lượng xuống 99.960.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 333 (8K): Giá mua giảm nhẹ từ 39.720.000 VNĐ/lượng xuống 39.050.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 49.620.000 VNĐ/lượng xuống 48.950.000 VNĐ/lượng.
Ngọc Thẩm
- Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9: Giá mua giảm từ 135.000.000 VNĐ/lượng lúc 07:30 xuống 134.000.000 VNĐ/lượng lúc 15:05; giá bán giảm từ 138.500.000 VNĐ/lượng xuống còn 137.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Ta 990: Giá mua giữ quanh 132.000.000 - 132.500.000 VNĐ/lượng, giá bán xoay quanh 136.000.000 - 136.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750: Giá mua giảm từ 97.100.000 VNĐ/lượng xuống 96.340.000 VNĐ/lượng; giá bán từ 102.600.000 VNĐ/lượng xuống 101.840.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng Sjc (10 Chỉ): Giá mua giảm nhẹ từ 147.000.000 VNĐ/lượng xuống 146.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 150.000.000 VNĐ/lượng xuống 149.500.000 VNĐ/lượng.
DOJI
- Sjc - bán lẻ: Giá mua giảm từ 147.500.000 VNĐ/lượng lúc 08:41 xuống 147.000.000 VNĐ/lượng lúc 13:30, giá bán giảm từ 150.500.000 VNĐ/lượng xuống 150.000.000 VNĐ/lượng.
- Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng: Giá mua giảm từ 147.400.000 VNĐ/lượng xuống 147.000.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 150.400.000 VNĐ/lượng xuống 150.000.000 VNĐ/lượng.
- Nguyên Liệu 99.99 và 99.9: Giá mua giảm nhẹ từ 135.000.000 VNĐ/lượng xuống 134.500.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 137.000.000 VNĐ/lượng xuống 136.500.000 VNĐ/lượng (99.99) và từ 136.500.000 VNĐ/lượng xuống 136.000.000 VNĐ/lượng (99.9).
- Nữ Trang 9999, 999 và 99 - Bán lẻ: Giá mua giảm lần lượt từ 139.000.000 VNĐ/lượng xuống 138.500.000 VNĐ/lượng (9999), 138.500.000 VNĐ/lượng xuống 138.000.000 VNĐ/lượng (999), 137.800.000 VNĐ/lượng xuống 137.300.000 VNĐ/lượng (99); giá bán giảm tương ứng.
Bảo Tín Minh Châu
- Vàng Rồng Thăng Long 999.9 (Trang sức vàng Rồng Thăng Long): Giá mua giảm từ 145.000.000 VNĐ/lượng lúc 08:55 xuống 143.500.000 VNĐ/lượng lúc 13:36; giá bán giảm từ 149.000.000 VNĐ/lượng xuống 148.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng VRTL (Vàng Rồng Thăng Long): Giá mua giảm từ 146.500.000 VNĐ/lượng xuống 145.500.000 VNĐ/lượng; giá bán giảm từ 150.000.000 VNĐ/lượng xuống 149.500.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Miếng SJC (Vàng SJC): Giá mua giảm từ 146.500.000 VNĐ/lượng xuống 145.500.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm từ 150.500.000 VNĐ/lượng xuống 150.000.000 VNĐ/lượng.
- Bản Vàng Đắc Lộc (Vàng Rồng Thăng Long): Giá mua giảm từ 146.500.000 VNĐ/lượng xuống 145.500.000 VNĐ/lượng, giá bán giảm tương ứng.
- Vàng Nguyên Liệu (Vàng thị trường): Giá mua giảm từ 132.000.000 VNĐ/lượng xuống 131.500.000 VNĐ/lượng, không có giá bán.
Bảo Tín Mạnh Hải
- Vàng Miếng SJC (cty Cp Btmh): Giá mua giảm từ 147.500.000 VNĐ/lượng lúc 09:54 xuống 147.000.000 VNĐ/lượng lúc 15:14; giá bán giảm từ 150.500.000 VNĐ/lượng xuống 150.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Nguyên Liệu 999,9 và 99.9: Giá mua giảm từ 132.000.000 VNĐ/lượng xuống 131.500.000 VNĐ/lượng (999,9) và từ 131.500.000 VNĐ/lượng xuống 131.000.000 VNĐ/lượng (99.9); không có giá bán.
- Nhẫn Tròn Ép Vỉ (Kim Gia Bảo) 24k (999.9): Giá mua tăng nhẹ từ 145.500.000 VNĐ/lượng lúc 15:14 lên 146.000.000 VNĐ/lượng lúc 19:36; giá bán tăng từ 149.500.000 VNĐ/lượng lên 150.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Trang Sức 24k (999.9) và (99.9): Giá mua tăng nhẹ từ 143.500.000 VNĐ/lượng lên 144.000.000 VNĐ/lượng (999.9) và từ 143.400.000 VNĐ/lượng lên 143.900.000 VNĐ/lượng (99.9); giá bán tăng tương ứng.
Tổng quan: Giá vàng trong nước ngày 07/07/2026 chủ yếu có xu hướng giảm nhẹ vào đầu ngày, đặc biệt tại các loại vàng SJC, vàng 999.9 của các thương hiệu lớn như Phú Quý, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu. Một số sản phẩm như Nhẫn Tròn Ép Vỉ 24k của Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận sự hồi phục nhẹ vào cuối ngày. Biên độ chênh lệch giá mua - bán dao động phổ biến trong khoảng từ 2.500.000 đến 4.000.000 VNĐ/lượng tùy thương hiệu và loại sản phẩm. Các phân khúc vàng nữ trang và các loại vàng ta cũng thể hiện xu hướng điều chỉnh giảm giá nhẹ.
Trong khi đó, các dòng vàng trang sức, vàng nguyên liệu và các loại vàng có hàm lượng thấp hơn giữ giá ổn định hoặc biến động rất nhẹ trong ngày. Đặc biệt, các loại vàng thấp karl như vàng 333, 375, 416 của PNJ giảm nhẹ cả giá mua và giá bán, phản ánh sự điều chỉnh thị trường đồng bộ ở nhiều phân khúc.
Thông tin trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.