Ngày 02/07/2026, thị trường vàng trong nước ghi nhận những biến động nhẹ, chủ yếu xu hướng tăng nhẹ ở nhiều thương hiệu lớn. Dưới đây là tổng hợp diễn biến giá vàng tại các thương hiệu tiêu biểu trong ngày.
Giá vàng Mi Hồng
- Vàng 680: Giá mua bán mở cửa lúc 00:00 lần lượt là 84.250.000 VNĐ/lượng và 87.250.000 VNĐ/lượng. Đến 07:00, giá giảm nhẹ xuống 84.000.000 VNĐ/lượng mua và 87.000.000 VNĐ/lượng bán. Tuy nhiên, đến 09:25, giá bật tăng trở lại với mức 84.500.000 VNĐ/lượng mua và 87.500.000 VNĐ/lượng bán.
- Vàng 610: Ghi nhận mức giá mua ban đầu 81.250.000 VNĐ/lượng, bán 84.250.000 VNĐ/lượng lúc 00:00. Đến 07:00 giá giảm nhẹ còn 81.000.000 VNĐ/lượng mua và 84.000.000 VNĐ/lượng bán, rồi tăng lên 81.500.000 VNĐ/lượng mua và 84.500.000 VNĐ/lượng bán lúc 09:25.
- Vàng 580: Diễn biến tương tự với giá mua lúc 00:00 là 75.250.000 VNĐ/lượng và bán 78.250.000 VNĐ/lượng, giảm nhẹ lúc 07:00 xuống 75.000.000 VNĐ/lượng mua và 78.000.000 VNĐ/lượng bán, sau đó tăng trở lại 75.500.000 VNĐ/lượng mua và 78.500.000 VNĐ/lượng bán lúc 09:25.
- Vàng SJC & Vàng 999: Từ 09:25 đến 16:48, giá mua vàng SJC và vàng 999 của Mi Hồng dao động nhẹ quanh mức 145.700.000 - 146.300.000 VNĐ/lượng mua và 147.200.000 - 147.800.000 VNĐ/lượng bán.
- Vàng 985 và 980: Giá mua bán tại Mi Hồng tăng nhẹ lúc 09:25, với vàng 985 mua 129.000.000 VNĐ/lượng, bán 131.500.000 VNĐ/lượng; vàng 980 mua 128.200.000 VNĐ/lượng, bán 130.700.000 VNĐ/lượng.
- Vàng 750 và 410: Giá vàng 750 mua bán tăng lên 96.000.000 VNĐ/lượng mua, 99.000.000 VNĐ/lượng bán lúc 09:25. Vàng 410 tương tự với mức 48.500.000 VNĐ/lượng mua và 51.500.000 VNĐ/lượng bán.
Diễn biến tại Phú Quý
- Vàng SJC: Mở đầu ngày lúc 00:00, giá mua 143.000.000 VNĐ/lượng, bán 146.500.000 VNĐ/lượng. Đến 08:31, giá tăng lên 145.000.000 VNĐ/lượng mua và 148.400.000 VNĐ/lượng bán.
- Vàng Phú Quý 999.9: Giá cũng tăng tương tự từ 143.000.000 VNĐ/lượng mua, 146.000.000 VNĐ/lượng bán lúc 00:00 lên 145.000.000 VNĐ/lượng mua và 148.000.000 VNĐ/lượng bán lúc 08:32.
Giá vàng tại Ngọc Thẩm
- Nhẫn 999.9 và Vàng Ta 999.9: Giá mua bán tăng từ 132.500.000 - 136.000.000 VNĐ/lượng lên 133.500.000 - 137.000.000 VNĐ/lượng tại các lần ghi nhận 07:30 và 08:38.
- Vàng Ta 990: Giá cũng tăng từ 130.000.000 VNĐ/lượng mua, 134.000.000 VNĐ/lượng bán lên 131.000.000 VNĐ/lượng mua và 135.000.000 VNĐ/lượng bán.
- Vàng 18k 750 và Vàng Trắng Au750: Giá tăng nhẹ trong ngày với mức mua 95.280.000 VNĐ/lượng và bán 100.780.000 VNĐ/lượng lúc 08:38.
- Vàng Miếng SJC (loại 10 Chỉ): Mức giá dao động từ 142.000.000 VNĐ/lượng mua, 145.000.000 VNĐ/lượng bán lên 144.500.000 VNĐ/lượng mua và 147.500.000 VNĐ/lượng bán.
Diễn biến giá vàng PNJ
- Giá vàng Phúc Lộc Tài 999.9 và các sản phẩm Pnj tại các khu vực đều ghi nhận tăng từ 143.000.000 VNĐ/lượng mua, 146.000.000 VNĐ/lượng bán lên 145.400.000 VNĐ/lượng mua và 148.400.000 VNĐ/lượng bán trong khoảng thời gian 07:35 đến 08:35.
- Các sản phẩm vàng nữ trang PNJ cũng tăng nhẹ, ví dụ như Vàng Nữ Trang 999.9 từ 140.000.000 VNĐ/lượng mua lên 142.800.000 VNĐ/lượng mua lúc 08:48.
- Vàng nữ trang các loại 999, 9920, 99 và vàng 916 (22k) đều có xu hướng tăng giá mua bán nhẹ trong cùng khung giờ.
- Vàng 750 (18k), vàng 680 (16.3K), vàng 650 (15.6K), vàng 610 (14.6K), vàng 585 (14k) cũng đồng loạt tăng giá nhẹ.
- Sản phẩm vàng miếng SJC của PNJ tại các vùng TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng và toàn quốc ghi nhận mức giá mua từ 143.400.000 VNĐ/lượng lên 145.400.000 VNĐ/lượng, bán từ 146.400.000 VNĐ/lượng lên 148.400.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải
- Nhẫn Tròn Ép Vỉ (kim Gia Bảo) 24k (999.9): Giá mua bán tăng từ 144.200.000 - 148.200.000 VNĐ/lượng lên 145.200.000 - 149.200.000 VNĐ/lượng trong ngày.
- Đồng Vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen và Vàng Tiểu Kim Cát 24k (999.9) 0,1 chỉ: Giá cũng tăng tương tự.
- Nhẫn Tròn 999.9 Btmh: Giá mua tăng từ 143.700.000 VNĐ/lượng lên 144.700.000 VNĐ/lượng, không ghi nhận giá bán.
- Vàng Trang Sức 24k (999.9) và (99.9): Giá tăng nhẹ trong ngày.
- Vàng Miếng SJC (cty Cp Btmh): Mức giá mua bán niêm yết tại 08:37 là 145.400.000 VNĐ/lượng mua và 148.400.000 VNĐ/lượng bán.
- Vàng Nguyên Liệu 999,9: Giá mua dao động quanh 132.500.000 - 132.900.000 VNĐ/lượng trong các lần ghi nhận từ 10:57 đến 17:41, không ghi nhận giá bán.
Giá vàng DOJI
- Vàng SJC - bán lẻ và Kim Tt/avpl: Mức giá mua bán ổn định ở 145.400.000 VNĐ/lượng mua và 148.400.000 VNĐ/lượng bán trong các lần ghi nhận 08:42 và 09:15.
- Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng: Giá tương tự vàng SJC.
- Nguyên Liệu 99.99 và 99.9: Giá mua bán lần lượt là 133.000.000 - 135.000.000 VNĐ/lượng và 132.500.000 - 134.500.000 VNĐ/lượng.
- Nữ Trang 9999, 999 và 99 - bán lẻ: Giá dao động từ 136.800.000 đến 138.000.000 VNĐ/lượng mua, bán từ 142.300.000 đến 143.000.000 VNĐ/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu
- Vàng Miếng VRTL (Vàng Rồng Thăng Long) và Vàng Miếng SJC: Giá mua lần lượt 145.000.000 VNĐ/lượng và bán từ 148.000.000 đến 148.400.000 VNĐ/lượng.
- Trang Sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 và 99.9: Giá mua từ 142.800.000 đến 143.000.000 VNĐ/lượng, bán từ 146.800.000 đến 147.000.000 VNĐ/lượng.
- Vàng Nguyên Liệu và Vàng Thương Hiệu khác: Giá mua quanh 131.000.000 đến 133.000.000 VNĐ/lượng, không ghi nhận giá bán.
Tổng kết: Ngày 02/07/2026, giá vàng trong nước tại các thương hiệu lớn như Mi Hồng, Phú Quý, Ngọc Thẩm, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, DOJI và Bảo Tín Minh Châu đều ghi nhận các biến động nhẹ với xu hướng tăng giá mua và bán trong hầu hết các dòng sản phẩm chủ lực. Biên độ chênh lệch mua - bán phổ biến dao động từ 1.800.000 đến 3.000.000 VNĐ/lượng tùy loại sản phẩm và thương hiệu, cho thấy thị trường vàng trong nước duy trì sự ổn định tương đối trong ngày.
Lưu ý: Dữ liệu mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.