So sánh giá bạc ngày 29/06/2026 giữa các thương hiệu tại Việt Nam
30/06/2026
TL;DR: Ngày 29/06/2026, giá bạc tại các thương hiệu trong hệ thống có sự chênh lệch rõ rệt giữa các loại đơn vị Lượng và Kilogram. Bảo Tín Mạnh Hải giữ mức giá bán bạc thấp nhất ở hầu hết các sản phẩm, trong khi Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý có mức giá bán cao và biến động giảm mạnh nhất, đặc biệt là ở sản phẩm bạc miếng và thỏi kilogram. DOJI có giá bán giữa mức trung bình, biến động vừa phải.
Bảng so sánh giá bạc ngày 29/06/2026
Thương hiệu | Sản phẩm | Đơn vị | Giá mở cửa (bán) | Giá đóng cửa (bán) | Biến động | Giá cao nhất / thấp nhất (bán) |
|---|---|---|---|---|---|---|
Lượng | 2.614.000đ | 2.581.000đ | -33.000đ (-1.26%) | 2.626.000đ / 2.581.000đ | ||
Lượng | 2.291.000đ | 2.262.000đ | -29.000đ (-1.27%) | 2.301.000đ / 2.262.000đ | ||
Kilogram | 61.094.000đ | 60.320.000đ | -774.000đ (-1.27%) | 61.360.000đ / 60.320.000đ | ||
Kilogram | 61.706.512đ | 60.239.849đ | -1.466.663đ (-2.38%) | 61.706.512đ / 60.026.517đ | ||
Lượng | 2.314.000đ | 2.259.000đ | -55.000đ (-2.38%) | 2.314.000đ / 2.251.000đ | ||
Kilogram | 60.220.000đ | 60.006.000đ | -214.000đ (-0.36%) | 60.700.000đ / 59.234.000đ | ||
Lượng | 2.288.000đ | 2.259.000đ | -29.000đ (-1.27%) | 2.298.000đ / 2.256.000đ | ||
Kilogram | 61.163.181đ | 60.389.849đ | -773.332đ (-1.26%) | 61.429.847đ / 60.176.517đ | ||
Lượng | 2.314.000đ | 2.259.000đ | -55.000đ (-2.38%) | 2.314.000đ / 2.254.000đ | ||
Kilogram | 61.706.512đ | 60.239.849đ | -1.466.663đ (-2.38%) | 61.706.512đ / 60.106.516đ |
Phân tích chi tiết
Bảo Tín Mạnh Hải (tham khảo) có mức giá bán bạc thấp nhất trong số các thương hiệu được khảo sát ở cả đơn vị Lượng và Kilogram. Sản phẩm Bạc Tứ Quý Btmh 999 1 Lượng đóng cửa ở mức 2.581.000đ, giảm 1,26% so với giá mở cửa. Biến động giá bán của các sản phẩm bạc tại đây đều giữ mức giảm khoảng 1,26–1,27%, thể hiện sự ổn định tương đối trong ngày.
Bảo Tín Minh Châu (tham khảo) dẫn đầu về giá bán cao, đặc biệt là dòng bạc miếng và thỏi kilogram với mức giá đóng cửa khoảng 60.239.849đ đến 60.239.849đ/kg, tuy nhiên cũng ghi nhận mức giảm giá mạnh nhất trên 2% so với đầu ngày. Biến động giảm này thể hiện sự điều chỉnh giá rõ rệt trong ngày 29/06.
DOJI (tham khảo) đứng ở mức giá trung bình so với các thương hiệu khác, với giá bán bạc 1 Lượng đóng cửa ở 2.259.000đ và 1kg ở 60.389.849đ. Biến động giá bán của DOJI giảm khoảng 1,26-1,27%, mức tương đương với Bảo Tín Mạnh Hải, cho thấy sự ổn định tương đối trong ngày cập nhật.
Phú Quý (tham khảo) có giá bán bạc khá tương đồng với Bảo Tín Minh Châu, cả ở đơn vị Lượng và Kilogram. Biến động giá bán cũng giảm mạnh ở mức 2,38%, đồng nhất với thương hiệu Bảo Tín Minh Châu, cho thấy xu hướng giảm giá đồng bộ tại nhóm thương hiệu này.
Nhận định
Giá bán cao nhất: Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý với sản phẩm bạc miếng, thỏi kilogram.
Giá bán thấp nhất: Bảo Tín Mạnh Hải ở hầu hết các loại sản phẩm.
Biến động mạnh nhất: Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý giảm trên 2%, cho thấy sự điều chỉnh giá rõ nét.
Ổn định nhất: DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải với biến động giảm dưới 1,3%.
Qua số liệu cập nhật ngày 29/06/2026, người mua bạc có thể cân nhắc lựa chọn các thương hiệu như Bảo Tín Mạnh Hải hoặc DOJI nếu ưu tiên giá bán ổn định và thấp hơn. Trong khi đó, các nhà đầu tư hoặc người bán có thể quan tâm đến Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý nhờ mức giá bán cao hơn nhưng có biến động giảm đáng chú ý.
Chi tiết hơn về giá bạc các sản phẩm và thương hiệu được cập nhật liên tục, xem tại bảng giá bạc hôm nay.