Ngày 22/07/2026, thị trường bạc trong nước ghi nhận sự chênh lệch về giá mua và bán giữa các thương hiệu lớn như Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải. Dữ liệu niêm yết cho thấy mỗi thương hiệu có mức giá và biên độ dao động riêng biệt tùy theo loại sản phẩm và trọng lượng.
Giá bạc thương hiệu Phú Quý
- Bạc Thỏi Phú Quý 999 (1 lượng) niêm yết mua vào từ 2.230.994 đến 2.232.000 VNĐ/lượng, bán ra từ 2.299.994 đến 2.301.000 VNĐ/lượng trong khoảng thời gian 17:55 đến 18:26.
- Biên độ chênh lệch mua/bán khoảng 68.000 đến 70.000 VNĐ/lượng.
Giá bạc Bảo Tín Minh Châu
- Bạc Thỏi 2025 Ancarat 999 có các trọng lượng 1 kg, 0.5 kg và 10 lượng với giá mua từ 2.211.975 đến 2.262.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 2.280.225 đến 2.332.000 VNĐ/lượng (thời gian ghi nhận 20:42 đến 21:00).
- Bạc Bắc Sư Tử Ancarat 999 5 lượng giao dịch mua từ 2.244.000 đến 2.262.000 VNĐ/lượng, bán ra từ 2.314.000 đến 2.332.000 VNĐ/lượng.
- Bạc Miếng Phú Quý Ag 999 (1 kg, 5 lượng, 1 lượng) duy trì mức giá mua ổn định từ 2.230.994 đến 2.231.000 VNĐ/lượng và bán khoảng 2.299.994 đến 2.300.000 VNĐ/lượng.
- Bạc Miếng Bạc Rồng Thăng Long Ag 999 các trọng lượng 1 kg đến 1 lượng đều có giá mua từ 2.171.457 đến 2.172.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 2.264.434 đến 2.265.000 VNĐ/lượng.
- Biên độ giá mua/bán dao động từ khoảng 62.000 đến 70.000 VNĐ/lượng tùy sản phẩm và trọng lượng.
Giá bạc thương hiệu DOJI
- Bạc 999 1 lượng có giá mua giảm nhẹ từ 2.232.000 VNĐ/lượng lúc 15:55 xuống còn 2.226.000 VNĐ/lượng lúc 18:27, giá bán giảm từ 2.306.000 VNĐ/lượng xuống 2.300.000 VNĐ/lượng cùng thời điểm.
- Bạc 999 1 kg ghi nhận giá mua từ 2.242.619 đến 2.236.619 VNĐ/lượng, giá bán từ 2.311.619 đến 2.305.619 VNĐ/lượng.
- Biên độ chênh lệch mua/bán giữ ở mức 64.000 đến 70.000 VNĐ/lượng.
Giá bạc Bảo Tín Mạnh Hải
- Bạc Tứ Quý Btmh 999 1 lượng có giá mua dao động từ 2.257.000 đến 2.231.000 VNĐ/lượng, giá bán từ 2.655.000 đến 2.625.000 VNĐ/lượng, biên độ chênh lệch khá lớn lên đến gần 400.000 VNĐ/lượng ở một số thời điểm.
- Bạc Thỏi Btmh 1 lượng và Bạc Thỏi Btmh 999 1 kg cũng duy trì giá mua từ 2.231.000 đến 2.257.013 VNĐ/lượng và giá bán từ 2.300.000 đến 2.327.025 VNĐ/lượng.
- Bạc Nguyên Liệu 999 có giá mua thấp hơn đáng kể, ở mức 1.711.000 đến 1.911.000 VNĐ/lượng, không có giá bán công bố.
So sánh chung và nhận xét
- Nhìn chung, giá mua bạc phổ biến dao động trong khoảng 2.171.457 đến 2.262.000 VNĐ/lượng tùy thương hiệu và sản phẩm.
- Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu (dòng bạc miếng và thỏi) có sự ổn định về giá với biên độ chênh lệch mua/bán từ 68.000 đến 70.000 VNĐ/lượng.
- DOJI có giá mua và bán cao hơn một chút ở các sản phẩm 1 lượng và 1 kg, với biên độ tương tự.
- Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận biên độ chênh lệch mua/bán lớn hơn, đặc biệt với sản phẩm Bạc Tứ Quý Btmh 999 1 lượng, chênh lệch lên đến gần 400.000 VNĐ/lượng.
- Bạc nguyên liệu của Bảo Tín Mạnh Hải có giá mua thấp nhất, không có giá bán niêm yết.
Như vậy, mỗi thương hiệu và sản phẩm bạc trên thị trường ngày 22/07/2026 đều có mức giá và biên độ dao động khác nhau, phản ánh sự đa dạng trong thị trường bạc vật chất tại Việt Nam.
Lưu ý: Dữ liệu trên mang tính chất tham khảo số liệu niêm yết công khai tại thời điểm ghi nhận.