So sánh giá bạc ngày 19/06/2026: Phú Quý cao nhất, Bảo Tín Mạnh Hải ổn định nhất
20/06/2026
TL;DR: Ngày 19/06/2026, Phú Quý dẫn đầu với mức giá bán bạc cao nhất ở cả dạng lượng và kilogram, nhưng cũng đồng thời ghi nhận biến động giảm mạnh nhất. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải giữ giá bán bạc ổn định nhất với biến động nhẹ, còn Bảo Tín Minh Châu và DOJI có mức giá bán trung bình và biến động vừa phải.
Bảng so sánh giá bạc ngày 19/06/2026
Thương hiệu | Giá mở cửa (bán) | Giá đóng cửa (bán) | Biến động | Cao nhất / Thấp nhất (bán) |
|---|---|---|---|---|
Bảo Tín Mạnh Hải - Bạc Tứ Quý 999 1 Lượng | 2.901.000đ | 2.900.000đ | -1.000đ (-0.03%) | 2.901.000đ / 2.862.000đ |
Bảo Tín Minh Châu - Bạc Miếng Rồng Thăng Long Ag 999 1 Lượng | 2.620.000đ | 2.519.000đ | -101.000đ (-3.85%) | 2.620.000đ / 2.476.000đ |
DOJI - Bạc 999 1 Lượng | 2.540.000đ | 2.519.000đ | -21.000đ (-0.83%) | 2.554.000đ / 2.481.000đ |
Phú Quý - Bạc Thỏi 999 1 Lượng | 2.703.000đ | 2.519.000đ | -184.000đ (-6.81%) | 2.703.000đ / 2.480.000đ |
Bảo Tín Mạnh Hải - Bạc Thỏi 999 1 Kg | 67.785.000đ | 67.759.831đ | -25.169đ (-0.04%) | 67.785.000đ / 66.879.833đ |
Bảo Tín Minh Châu - Bạc Miếng Phú Quý Ag 999 1 Kg | 69.866.492đ | 67.173.165đ | -2.693.327đ (-3.85%) | 69.866.492đ / 66.026.502đ |
Bảo Tín Minh Châu - Bạc Miếng Rồng Thăng Long Ag 999 1 Kg | 69.866.492đ | 67.173.165đ | -2.693.327đ (-3.85%) | 69.866.492đ / 66.026.502đ |
DOJI - Bạc 999 1 Kg | 67.883.164đ | 67.323.165đ | -559.999đ (-0.82%) | 68.256.496đ / 66.309.835đ |
Phú Quý - Bạc Thỏi 999 1 Kg | 72.079.820đ | 67.173.165đ | -4.906.654đ (-6.81%) | 72.079.820đ / 66.133.168đ |
Phân tích chi tiết
Ở phân khúc bạc dạng lượng, Phú Quý có giá bán mở cửa cao nhất với 2.703.000đ, tuy nhiên mức giá này giảm xuống còn 2.519.000đ vào cuối ngày, ghi nhận biến động giảm 6.81%, mức giảm mạnh nhất trong các thương hiệu. Bảo Tín Mạnh Hải duy trì mức giá bán ổn định nhất với chỉ giảm 1.000đ (-0.03%) ở sản phẩm Bạc Tứ Quý 999 1 Lượng, giá bán đóng cửa là 2.900.000đ, thấp hơn Phú Quý một chút nhưng biến động gần như không đáng kể.
Bảo Tín Minh Châu và DOJI có mức giá bán bạc tương đồng nhau, dao động quanh 2.520.000đ đến 2.620.000đ lúc mở cửa và giảm nhẹ ở cuối ngày, biến động lần lượt là -3.85% và -0.83%, cho thấy sự ổn định vừa phải nhưng có phần giảm giá rõ rệt hơn DOJI.
Ở phân khúc bạc dạng kilogram, Phú Quý tiếp tục dẫn đầu về giá bán mở cửa với 72.079.820đ nhưng cũng chịu mức giảm mạnh nhất với 6.81%, đóng cửa ở 67.173.165đ. Bảo Tín Minh Châu có giá bán mở cửa cao ở mức 69.866.492đ, giảm 3.85% xuống 67.173.165đ. DOJI có giá bán thấp hơn một chút, mở cửa 67.883.164đ và đóng cửa 67.323.165đ, biến động giảm 0.82%. Bảo Tín Mạnh Hải có mức giá bán thấp nhất trong nhóm này nhưng biến động chỉ là -0.04%.
Nhận định
Người mua bạc: Lựa chọn Bảo Tín Mạnh Hải có thể được hưởng mức giá ổn định và biến động rất nhẹ, phù hợp với những ai ưu tiên sự an toàn trong đầu tư.
Người bán bạc: Phú Quý có giá bán mở cửa cao nhất nhưng biến động giảm mạnh, cần cân nhắc kỹ khi bán vào thời điểm giá đang giảm sâu.
Ổn định và biến động: Bảo Tín Mạnh Hải là thương hiệu có biến động giá bạc thấp nhất, trong khi Phú Quý ghi nhận biến động lớn nhất cả về giá lượng và kilogram.
Chi tiết về các mức giá bạc và biến động có thể tham khảo thêm tại bảng giá bạc hôm nay.