So sánh giá bạc ngày 01/07/2026 giữa các thương hiệu nổi bật tại Việt Nam

02/07/2026

So sánh giá bạc ngày 01/07/2026: Thương hiệu nào có giá mua/bán cao nhất, thấp nhất và biến động mạnh nhất?

TL;DR: Ngày 01/07/2026, thương hiệu Bảo Tín Minh Châu với sản phẩm Bạc Thỏi 2025 Ancarat 999 1 Kg ghi nhận mức tăng giá bán mạnh nhất tới 4,07%. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải duy trì giá bán bạc ổn định với biến động nhẹ dưới 1%. Thương hiệu DOJI có giá bán đóng cửa cao nhất cho sản phẩm bạc 999 1 Kg, trong khi Phú Quý có giá mở cửa bán bạc lượng cạnh tranh nhất.

Thương hiệu

Sản phẩm

Giá mở cửa (bán)

Giá đóng cửa (bán)

Biến động

Giá cao nhất / thấp nhất (bán)

Bảo Tín Mạnh Hải

Bạc Thỏi Btmh 999 1 Kg

60.106.000đ

60.427.000đ

+321.000đ (0,53%)

60.427.000đ / 59.787.000đ

Bảo Tín Minh Châu

Bạc Thỏi 2025 Ancarat 999 1 Kg

59.634.000đ

62.060.000đ

+2.426.000đ (4,07%)

62.060.000đ / 58.780.000đ

DOJI

Bạc 999 1kg

60.416.516đ

61.509.847đ

+1.093.331đ (1,81%)

61.509.847đ / 59.883.184đ

Phú Quý

Bạc Thỏi Phú Quý 999 1 Kg

60.266.516đ

61.359.847đ

+1.093.331đ (1,81%)

61.359.847đ / 59.786.517đ

Bảo Tín Mạnh Hải

Bạc Tứ Quý Btmh 999 1 Lượng

2.572.000đ

2.586.000đ

+14.000đ (0,54%)

2.586.000đ / 2.559.000đ

Bảo Tín Minh Châu

Bạc Miếng Bạc Rồng Thăng Long Ag 999 1 Lượng

2.306.000đ

2.301.000đ

-5.000đ (-0,22%)

2.306.000đ / 2.236.000đ

DOJI

Bạc 999 1 Lượng

2.260.000đ

2.301.000đ

+41.000đ (1,81%)

2.301.000đ / 2.240.000đ

Phú Quý

Bạc Thỏi Phú Quý 999 1 Lượng

2.260.000đ

2.301.000đ

+41.000đ (1,81%)

2.301.000đ / 2.242.000đ

Phân tích chi tiết theo thương hiệu

Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận biến động giá bạc bán ra ở mức vừa phải, dao động trong khoảng 0,53-0,54% với mức tăng nhẹ ở cả sản phẩm bạc thỏi 1 kg và bạc tứ quý 1 lượng. Giá bán bạc thỏi 1 kg đóng cửa tại 60.427.000đ, cao hơn mở cửa 321.000đ, thể hiện sự ổn định trong ngày. Tuy nhiên, sản phẩm bạc nguyên liệu 999 không có giá bán, chỉ ghi nhận giá mua ổn định 1.852.000đ/lượng.

Bảo Tín Minh Châu nổi bật với sự tăng giá mạnh mẽ của dòng Bạc Thỏi 2025 Ancarat 999 1 Kg, tăng tới 4,07%, đóng cửa ở mức 62.060.000đ, cao hơn nhiều so với mức mở cửa. Đây là biến động lớn nhất trong hệ thống, cho thấy sức hút và sự điều chỉnh giá đáng chú ý ở sản phẩm này. Ngược lại, các sản phẩm bạc miếng Rồng Thăng Long và Phú Quý cho thấy mức giảm nhẹ dưới 0,22%, phản ánh sự ổn định trên một số dòng sản phẩm khác của thương hiệu.

DOJI có giá bán đóng cửa cao nhất trong nhóm bạc 999 1 kg với mức 61.509.847đ, tăng 1,81% so với mở cửa. Sản phẩm bạc 1 lượng cũng tăng giá 1,81%, đạt 2.301.000đ tại đóng cửa. Biến động này thể hiện sự tăng trưởng đều đặn trong ngày, nhưng không mạnh bằng Bảo Tín Minh Châu ở dòng bạc thỏi 1 kg.

Phú Quý giữ giá bán bạc lượng và kg tương tự DOJI, với mức tăng 1,81% tại cả hai loại sản phẩm. Giá mở cửa thấp hơn Bảo Tín Minh Châu ở sản phẩm bạc 1 kg nhưng tăng lên gần bằng vào cuối ngày. Điều này cho thấy Phú Quý duy trì mức giá cạnh tranh và ổn định trong ngày.

Nhận định chung

  • Giá bán cao nhất: Bảo Tín Minh Châu với bạc thỏi 2025 Ancarat 999 1 Kg, đạt 62.060.000đ.

  • Giá bán thấp nhất: Bảo Tín Mạnh Hải với bạc thỏi 1 lượng (khoảng 2.266.000đ).

  • Biến động mạnh nhất: Bảo Tín Minh Châu với mức tăng 4,07% ở bạc thỏi 1 Kg.

  • Ổn định nhất: Bảo Tín Mạnh Hải với biến động dưới 1% và không có sự giảm giá bán.

  • Giá bạc lượng: DOJI và Phú Quý có mức tăng giá đồng đều 1,81%, với giá đóng cửa tương đương nhau.

Thông tin chi tiết về các mức giá bạc ngày 01/07/2026, mời tham khảo tại bảng giá bạc hôm nay.

Đọc tiếp