So sánh giá bạc tại Việt Nam ngày 24/07/2026 giữa các thương hiệu lớn
25/07/2026
TL;DR: Ngày 24/07/2026, Bảo Tín Mạnh Hải dẫn đầu về giá bán bạc Tứ Quý 999 1 Lượng với mức đóng cửa 2.569.000đ, trong khi Phú Quý ghi nhận mức giảm mạnh nhất ở cả bạc loại Lượng và Kilogram. DOJI có biến động giá bán cao nhất với mức tăng 1,22%, còn Bảo Tín Minh Châu lại cho thấy sự giảm nhẹ ở nhiều sản phẩm bạc miếng, thể hiện sự khác biệt rõ nét giữa các thương hiệu.
Bảng so sánh giá bạc ngày 24/07/2026
Thương hiệu | Loại | Giá mở cửa (bán) | Giá đóng cửa (bán) | Biến động | Giá cao/thấp nhất (bán) |
|---|---|---|---|---|---|
Bạc Tứ Quý 999 1 Lượng | 2.546.000đ | 2.569.000đ | +23.000đ (0.90%) | 2.569.000đ / 2.546.000đ | |
Bạc Thỏi 1 Lượng | 2.231.000đ | 2.252.000đ | +21.000đ (0.94%) | 2.252.000đ / 2.231.000đ | |
Bạc Thỏi 999 1 Kg | 59.494.000đ | 60.054.000đ | +560.000đ (0.94%) | 60.054.000đ / 59.494.000đ | |
Bạc Thỏi 2025 Ancarat 999 0.5 Kg | 29.070.000đ | 29.283.000đ | +213.000đ (0.73%) | 29.537.000đ / 28.843.000đ | |
Bạc Thỏi 2025 Ancarat 999 10 Lượng | 22.140.000đ | 22.300.000đ | +160.000đ (0.72%) | 22.490.000đ / 21.970.000đ | |
Bạc Miếng Phú Quý Ag 999 1 Kg | 59.919.850đ | 59.786.517đ | -133.333đ (-0.22%) | 60.053.183đ / 58.559.854đ | |
Bạc Miếng Bạc Rồng Thăng Long Ag 999 1 Kg | 59.366.000đ | 57.766.000đ | -1.600.000đ (-2.70%) | 59.366.000đ / 57.766.000đ | |
Bạc 999 1 Lượng | 2.215.000đ | 2.242.000đ | +27.000đ (1.22%) | 2.247.000đ / 2.196.000đ | |
Bạc 999 1 Kg | 59.216.519đ | 59.936.517đ | +719.998đ (1.22%) | 60.069.850đ / 58.789.853đ | |
Bạc Thỏi 999 1 Lượng | 2.324.000đ | 2.242.000đ | -82.000đ (-3.53%) | 2.324.000đ / 2.196.000đ | |
Bạc Thỏi 999 1 Kg | 61.973.178đ | 59.786.517đ | -2.186.661đ (-3.53%) | 61.973.178đ / 58.559.854đ |
Phân tích chi tiết
Trong nhóm bạc loại Lượng, DOJI có mức tăng giá bán cao nhất với +27.000đ tương đương 1,22%, đạt đỉnh 2.247.000đ. Tiếp theo là Bảo Tín Mạnh Hải với mức tăng +23.000đ (0,90%). Ngược lại, Phú Quý ghi nhận mức giảm -82.000đ (-3,53%), thấp nhất trong các thương hiệu xét về bạc Lượng.
Ở phân khúc bạc Kilogram, biến động giá bán cũng phân hóa rõ rệt. DOJI đứng đầu về mức tăng với +719.998đ (1,22%), đạt mức giá bán 59.936.517đ. Trong khi đó, Phú Quý giảm mạnh nhất với -2.186.661đ (-3,53%), xuống còn 59.786.517đ. Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu có mức điều chỉnh giá bán nhẹ hơn, phần lớn duy trì xu hướng tăng nhẹ hoặc ổn định.
Về biến động tổng thể, DOJI thể hiện sự năng động với biên độ thay đổi lớn nhất trong ngày, cả ở bạc Lượng và Kilogram. Ngược lại, Phú Quý có biến động giảm khá rõ rệt, thể hiện áp lực giảm giá trong phiên giao dịch ngày 24/07/2026.
Thương hiệu Bảo Tín Minh Châu có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm, với một số sản phẩm bạc miếng như Bạc miếng Phú Quý Ag 999 và Bạc miếng Bạc Rồng Thăng Long Ag 999 giảm giá nhẹ, cho thấy sự phân hóa giữa các dòng sản phẩm cùng thương hiệu.
Nhìn chung, người mua bạc vào ngày này có thể cân nhắc thương hiệu Phú Quý với mức giá giảm, trong khi người bán có lợi thế hơn tại Bảo Tín Mạnh Hải và DOJI nhờ mức giá bán cao và biến động tích cực.
Xem chi tiết hơn về các thương hiệu và sản phẩm trong bảng giá bạc hôm nay.