So sánh giá bạc các thương hiệu ngày 22/05/2026 tại Việt Nam
23/05/2026
TL;DR: Ngày 22/05/2026, Bảo Tín Minh Châu dẫn đầu về giá bán bạc thỏi và bạc miếng ở cả hai đơn vị lượng và kilogram, trong khi DOJI thể hiện biến động nhẹ nhất và Phú Quý có mức giá bán tương đối ổn định. Biến động giá bán giảm phổ biến trong các thương hiệu, với mức giảm mạnh nhất thuộc về Bảo Tín Minh Châu ở bạc thỏi 1kg.
Bảng so sánh giá bạc ngày 22/05/2026
Thương hiệu | Sản phẩm | Giá mở cửa (bán) | Giá đóng cửa (bán) | Biến động (bán) | Giá cao nhất / thấp nhất (bán) |
|---|---|---|---|---|---|
Bạc thỏi 2025 ANCARAT 999 1 kg | 78.326.000đ | 77.580.000đ | -746.000đ (-0.95%) | 78.834.000đ / 77.446.000đ | |
Bạc thỏi 2025 ANCARAT 999 10 lượng | 29.710.000đ | 29.430.000đ | -280.000đ (-0.94%) | 29.900.000đ / 29.380.000đ | |
Bạc miếng Bạc Rồng Thăng Long Ag 999 1 kg | 79.359.802đ | 78.906.469đ | -453.333đ (-0.57%) | 79.733.134đ / 78.826.470đ | |
Bạc miếng Phú Quý Ag 999 1 kg | 79.359.802đ | 78.906.469đ | -453.333đ (-0.57%) | 79.733.134đ / 78.826.470đ | |
Bạc 999 1kg | 79.429.802đ | 79.056.469đ | -373.333đ (-0.47%) | 79.883.134đ / 78.976.470đ | |
Bạc 999 1 lượng | 2.993.000đ | 2.969.000đ | -24.000đ (-0.80%) | 3.002.000đ / 2.966.000đ | |
Bạc thỏi Phú Quý 999 1 kg | 79.653.134đ | 78.906.469đ | -746.665đ (-0.94%) | 79.679.801đ / 78.826.470đ | |
Bạc thỏi Phú Quý 999 1 lượng | 2.987.000đ | 2.959.000đ | -28.000đ (-0.94%) | 2.988.000đ / 2.956.000đ |
Phân tích chi tiết
Về giá bán bạc thỏi ở đơn vị lượng, Bảo Tín Minh Châu niêm yết mức cao nhất đóng cửa là 29.430.000đ cho sản phẩm bạc thỏi 10 lượng ANCARAT 999. Trong khi đó, Phú Quý đóng cửa ở mức 2.959.000đ cho bạc thỏi cùng loại 1 lượng, thấp hơn đôi chút so với Bảo Tín Minh Châu. DOJI có giá bán bạc 1 lượng đóng cửa ở mức 2.969.000đ, thấp hơn Bảo Tín Minh Châu nhưng cao hơn Phú Quý.
Ở đơn vị kilogram, Bảo Tín Minh Châu vẫn giữ vị trí dẫn đầu với giá bán bạc thỏi 1kg đóng cửa là 77.580.000đ, theo sát là Phú Quý với 78.906.469đ và DOJI có giá đóng cửa 79.056.469đ. Lưu ý rằng các giá trị này khá gần nhau, thể hiện sự cạnh tranh chặt chẽ giữa các thương hiệu lớn.
Về biến động giá, mức giảm lớn nhất ghi nhận ở bạc thỏi 1kg của Bảo Tín Minh Châu với -746.000đ (-0.95%), trong khi Phú Quý cũng có mức giảm tương tự ở bạc thỏi 1kg với -746.665đ (-0.94%). DOJI cho thấy biến động thấp nhất, đặc biệt ở bạc 1kg với -373.333đ (-0.47%). Số lần cập nhật của DOJI ít hơn nhiều so với Bảo Tín Minh Châu, điều này có thể ảnh hưởng đến độ nhạy về biến động giá.
Ở mảng bạc miếng, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giá bán cao nhất với bạc miếng Bạc Rồng Thăng Long Ag 999 1kg đóng cửa tại 78.906.469đ, giảm nhẹ so với giá mở cửa. Biến động giá không quá lớn, thể hiện sự ổn định tương đối trong ngày.
Nhận định
Mức giá bán cao nhất: Bảo Tín Minh Châu chiếm ưu thế ở hầu hết các sản phẩm bạc thỏi và miếng, đặc biệt ở các đơn vị lớn như 1kg và 10 lượng.
Biến động giá: DOJI thể hiện sự ổn định hơn với mức giảm nhẹ và số lần cập nhật ít, trong khi Bảo Tín Minh Châu có biến động mạnh hơn do cập nhật liên tục (trên 100 lần).
Mức giá hấp dẫn cho người mua: Phú Quý có giá bán cạnh tranh, chỉ thấp hơn Bảo Tín Minh Châu một chút nhưng biến động giá cũng tương đối thấp, phù hợp với khách hàng ưu tiên sự ổn định.
Để theo dõi chi tiết và cập nhật liên tục, vui lòng tham khảo bảng giá bạc hôm nay.