So sánh giá bạc ngày 18/05/2026 giữa các thương hiệu tại Việt Nam
19/05/2026
TL;DR: Ngày 18/05/2026, giá bạc tại Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý có mức biến động đáng chú ý, trong khi DOJI ghi nhận mức tăng thấp hơn và ít lần cập nhật. Giá bán bạc loại 1 kg tại Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý gần bằng nhau nhưng Bảo Tín Minh Châu có biến động giá cao hơn. Ở phân khúc lượng, Bảo Tín Minh Châu và DOJI có giá bán cao gần tương đương, Phú Quý thấp hơn và biến động ít nhất.
Bảng so sánh giá bạc ngày 18/05/2026
Thương hiệu | Loại | Giá mở cửa (bán) | Giá đóng cửa (bán) | Biến động | Giá cao nhất / thấp nhất |
|---|---|---|---|---|---|
1 Lượng (Phú Quý) | 2.869.000đ | 2.934.000đ | +65.000đ (2.27%) | 2.952.000đ / 2.869.000đ | |
1 kg (Phú Quý) | 76.506.475đ | 78.239.804đ | +1.733.329đ (2.27%) | 78.719.803đ / 76.506.475đ | |
5 Lượng (Phú Quý) | 14.345.000đ | 14.670.000đ | +325.000đ (2.27%) | 14.760.000đ / 14.345.000đ | |
1 Lượng (Bạc Rồng Thăng Long) | 2.869.000đ | 2.934.000đ | +65.000đ (2.27%) | 2.952.000đ / 2.869.000đ | |
1 kg (Bạc Rồng Thăng Long) | 76.506.475đ | 78.239.804đ | +1.733.329đ (2.27%) | 78.719.803đ / 76.506.475đ | |
5 Lượng (Bạc Rồng Thăng Long) | 14.345.000đ | 14.670.000đ | +325.000đ (2.27%) | 14.760.000đ / 14.345.000đ | |
5 Lượng (Ancarat) | 14.555.000đ | 14.940.000đ | +385.000đ (2.65%) | 14.940.000đ / 14.335.000đ | |
10 Lượng (Ancarat) | 29.110.000đ | 29.880.000đ | +770.000đ (2.65%) | 29.880.000đ / 28.670.000đ | |
0.5 kg (Ancarat) | 38.363.000đ | 39.390.000đ | +1.027.000đ (2.68%) | 39.390.000đ / 37.777.000đ | |
1 kg (Ancarat) | 76.726.000đ | 78.780.000đ | +2.054.000đ (2.68%) | 78.780.000đ / 75.554.000đ | |
1 Lượng | 2.879.000đ | 2.934.000đ | +55.000đ (1.91%) | 2.952.000đ / 2.879.000đ | |
1 kg | 76.923.141đ | 78.389.804đ | +1.466.663đ (1.91%) | 78.869.803đ / 76.923.141đ | |
1 Lượng | 2.916.000đ | 2.934.000đ | +18.000đ (0.62%) | 2.952.000đ / 2.885.000đ | |
1 kg | 77.759.806đ | 78.239.804đ | +479.999đ (0.62%) | 78.719.803đ / 76.933.141đ |
Phân tích chi tiết
Về mặt giá mở cửa và đóng cửa bán ra ở đơn vị lượng, thương hiệu Bảo Tín Minh Châu giữ mức giá mở cửa thấp hơn so với DOJI (2.869.000đ so với 2.879.000đ) nhưng bằng giá đóng cửa (2.934.000đ). Phú Quý có giá bán thấp hơn một chút ở đầu ngày, chỉ 2.916.000đ mở cửa và đóng cửa mức bằng với Bảo Tín Minh Châu.
Ở loại 1 kg, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý có giá bán đóng cửa tương đương (khoảng 78.239.804đ), cao hơn DOJI (78.389.804đ) một chút về giá mở cửa nhưng thấp hơn DOJI về giá đóng cửa. Biến động giá tại Bảo Tín Minh Châu (2.27%) và Phú Quý (0.62%) cho thấy Bảo Tín Minh Châu có sự thay đổi giá linh hoạt hơn, trong khi DOJI có biến động thấp hơn (1.91%) với số lần cập nhật ít hơn.
Về mức biến động, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức tăng giá bán cao nhất trong hầu hết các sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm bạc thỏi 1 kg Ancarat với mức tăng 2.68% tương đương 2.054.000đ. Trong khi đó, Phú Quý có mức biến động thấp nhất, chỉ 0.62% cho cả loại lượng và kilogram.
Về số lần cập nhật, Bảo Tín Minh Châu có hơn 180 lần cập nhật giá trong ngày, chứng tỏ sự theo dõi sát sao và điều chỉnh linh hoạt hơn so với DOJI (21 lần) và Phú Quý (40 lần). Điều này có thể ảnh hưởng đến sự ổn định và phản ánh nhanh biến động thị trường của từng thương hiệu.
Nhận định
Ai mua vào hấp dẫn? Phú Quý với mức biến động thấp và giá mua mở cửa tương đối cạnh tranh có thể là lựa chọn ổn định hơn cho người mua trong ngày.
Ai bán ra cao? Bảo Tín Minh Châu có mức giá bán đóng cửa cao nhất với nhiều sản phẩm, đặc biệt ở các loại bạc thỏi Ancarat, tạo lợi thế cho người bán bạc.
Ai ổn định/biến động nhất? Phú Quý là thương hiệu ổn định nhất trong khi Bảo Tín Minh Châu có biến động giá mạnh và số lần cập nhật lớn, thể hiện sự linh hoạt và bám sát thị trường.
Chi tiết hơn về các mức giá bạc hiện hành có thể tham khảo bảng giá bạc hôm nay.