So sánh giá bạc ngày 15/06/2026: Minh Châu biến động mạnh, DOJI ổn định
16/06/2026
TL;DR: Vào ngày 15/06/2026, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức giá bán bạc thỏi 1 kg cao nhất với biến động mạnh nhất lên tới 4,05%, trong khi DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải có mức tăng nhẹ và ổn định hơn. Phú Quý cũng có biến động đáng chú ý nhưng mức giá mở cửa thấp hơn so với Minh Châu.
Bảng so sánh giá bạc ngày 15/06/2026
Thương hiệu | Giá mở cửa (bán) | Giá đóng cửa (bán) | Biến động | Cao/Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
Bảo Tín Mạnh Hải - Bạc Thỏi 1 Lượng | 2.740.000đ | 2.758.000đ | +18.000đ (0.66%) | 3.127.000đ / 2.734.000đ |
Bảo Tín Mạnh Hải - Bạc Thỏi 1 Kg | 73.065.000đ | 73.545.000đ | +480.000đ (0.66%) | 73.545.000đ / 72.905.000đ |
Bảo Tín Minh Châu - Bạc Thỏi 1 Kg (2025 Ancarat) | 69.846.000đ | 72.674.000đ | +2.828.000đ (4.05%) | 72.674.000đ / 69.846.000đ |
Bảo Tín Minh Châu - Bạc Miếng Phú Quý 1 Kg | 72.986.484đ | 73.493.150đ | +506.666đ (0.69%) | 73.599.816đ / 72.773.151đ |
DOJI - Bạc 999 1 Kg | 73.323.150đ | 73.643.150đ | +320.000đ (0.44%) | 73.723.149đ / 73.029.818đ |
Phú Quý - Bạc Thỏi 1 Kg | 70.719.823đ | 73.493.150đ | +2.773.326đ (3.92%) | 73.599.816đ / 70.719.823đ |
Phú Quý - Bạc Thỏi 1 Lượng | 2.652.000đ | 2.756.000đ | +104.000đ (3.92%) | 2.760.000đ / 2.652.000đ |
Phân tích chi tiết
Ngày 15/06/2026, các thương hiệu lớn trong hệ thống ghi nhận sự biến động tích cực về giá bạc, tuy nhiên mức độ và giá trị tuyệt đối có sự khác biệt rõ rệt.
Bảo Tín Minh Châu (tham khảo) dẫn đầu về mức biến động giá bạc thỏi 1 kg với mức tăng 4,05%, từ 69.846.000đ lên 72.674.000đ, tương đương 2.828.000đ. Đây cũng là thương hiệu có giá bán mở cửa thấp nhất trong nhóm bạc 1 kg, nhưng kết thúc ngày với mức giá bán tương đương với các thương hiệu cao cấp hơn.
Đối với dòng bạc miếng 1 kg, Minh Châu cũng ghi nhận mức tăng ổn định khoảng 0,69% với giá đóng cửa 73.493.150đ, tương đương với sản phẩm của Phú Quý và gần bằng với DOJI.
Bảo Tín Mạnh Hải (tham khảo) có mức biến động giá bạc thỏi 1 kg thấp hơn nhiều, chỉ 0,66% tương đương 480.000đ, với giá bán đóng cửa 73.545.000đ. Giá bạc thỏi 1 lượng cũng tăng nhẹ với mức tương tự. Sự ổn định này phản ánh một xu hướng giá bạc khá vững chắc, không biến động mạnh như Minh Châu.
DOJI (tham khảo) duy trì mức tăng nhỏ nhất trong các thương hiệu chính, 0,44% cho bạc 1 kg, với giá bán đóng cửa 73.643.150đ. Mức biến động này cho thấy sự ổn định tương đối cao trong giá bạc của DOJI trong ngày giao dịch.
Phú Quý (tham khảo) thể hiện biến động giá bạc khá mạnh, gần bằng với Minh Châu, với mức tăng 3,92% cho bạc thỏi 1 kg, giá đóng cửa đạt 73.493.150đ, cùng với bạc thỏi 1 lượng tăng 104.000đ tương đương 3,92%. Giá mở cửa của Phú Quý thấp hơn so với Minh Châu và DOJI, tuy nhiên mức tăng giá mạnh giúp thu hẹp khoảng cách này.
Nhận định
Ai mua vào hấp dẫn? Giá mở cửa thấp nhất thuộc về Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cho bạc thỏi 1 kg, phù hợp với người mua tìm giá khởi điểm thấp.
Ai bán ra cao nhất? Giá bán đóng cửa và cao nhất gần sát nhau giữa Bảo Tín Mạnh Hải và DOJI, cùng trên 73.500.000đ cho bạc thỏi 1 kg, cho thấy mức giá bán ra hấp dẫn cho người bán.
Ai ổn định/biến động nhất? Minh Châu và Phú Quý có biến động giá bạc thỏi 1 kg lớn nhất, lần lượt 4,05% và 3,92%. Trong khi đó, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải có biến động nhẹ và ổn định hơn, dưới 1%.
Chi tiết các sản phẩm bạc khác như bạc tứ quý, bạc nguyên liệu tại Bảo Tín Mạnh Hải cũng cho thấy mức biến động nhỏ hoặc không có biến động trong ngày.
Thông tin chi tiết và cập nhật liên tục về giá bạc các loại và thương hiệu được tổng hợp đầy đủ trong bảng giá bạc hôm nay.