Giá bạc ngày 03/07/2026: So sánh giữa các thương hiệu chính tại Việt Nam
04/07/2026
TL;DR: Ngày 03/07/2026, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức giá bán bạc miếng cao nhất với biến động mạnh nhất, trong khi DOJI giữ giá bạc ổn định nhất. Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý có giá bán bạc ở mức trung bình, với mức biến động nhẹ đến vừa phải.
Bảng so sánh giá bạc ngày 03/07/2026
Thương hiệu | Giá mở cửa (bán) | Giá đóng cửa (bán) | Biến động | Cao/Thấp nhất (bán) |
|---|---|---|---|---|
Bảo Tín Mạnh Hải - Bạc Tứ Quý 999 1 Lượng | 2.766.000đ | 2.776.000đ | +10.000đ (0.36%) | 2.781.000đ / 2.762.000đ |
Bảo Tín Mạnh Hải - Bạc Thỏi 999 1 Kg | 64.640.000đ | 64.880.000đ | +240.000đ (0.37%) | 64.987.000đ / 64.560.000đ |
Bảo Tín Minh Châu - Bạc Miếng Phú Quý Ag 999 1 Kg | 62.213.178đ | 64.613.172đ | +2.399.994đ (3.86%) | 65.173.170đ / 62.213.178đ |
Bảo Tín Minh Châu - Bạc Miếng Bạc Rồng Thăng Long Ag 999 1 Kg | 62.213.178đ | 64.613.172đ | +2.399.994đ (3.86%) | 65.173.170đ / 62.213.178đ |
Bảo Tín Minh Châu - Bạc Miếng Phú Quý Ag 999 1 Lượng | 2.333.000đ | 2.423.000đ | +90.000đ (3.86%) | 2.444.000đ / 2.333.000đ |
Phú Quý - Bạc Thỏi Phú Quý 999 1 Lượng | 2.335.000đ | 2.423.000đ | +88.000đ (3.77%) | 2.440.000đ / 2.335.000đ |
Phú Quý - Bạc Thỏi Phú Quý 999 1 Kg | 62.266.511đ | 64.613.172đ | +2.346.661đ (3.77%) | 65.066.504đ / 62.266.511đ |
DOJI - Bạc 999 1 Lượng | 2.423.000đ | 2.423.000đ | 0đ (0.00%) | 2.437.000đ / 2.421.000đ |
DOJI - Bạc 999 1 Kg | 64.763.172đ | 64.763.172đ | 0đ (0.00%) | 65.216.504đ / 64.709.839đ |
Phân tích chi tiết
Giá bạc theo đơn vị Lượng
Bảo Tín Mạnh Hải có giá bán bạc Bạc Tứ Quý 999 1 Lượng ở mức 2.776.000đ, cao hơn một chút so với giá mở cửa. Mức biến động khoảng 0.36% cho thấy sự điều chỉnh nhẹ trong ngày.
Bảo Tín Minh Châu với Bạc Miếng Phú Quý Ag 999 1 Lượng và Bạc Miếng Bạc Rồng Thăng Long Ag 999 1 Lượng đều có mức tăng giá đáng kể hơn, khoảng 3.86%, đưa giá bán lên 2.423.000đ. Đây là biến động mạnh nhất trong nhóm bạc lượng, phản ánh sức mua tăng hoặc điều chỉnh thị trường.
Phú Quý cũng ghi nhận giá bán bạc lượng tăng tương tự, đóng cửa ở 2.423.000đ với biến động 3.77%, gần tương đương với Bảo Tín Minh Châu.
DOJI duy trì mức giá bán ổn định nhất ở 2.423.000đ, không có biến động trong ngày cho sản phẩm bạc 1 lượng, thể hiện thị trường ổn định tại thương hiệu này.
Giá bạc theo đơn vị Kilogram
Xét về bạc khối lượng lớn, Bảo Tín Mạnh Hải có giá bán Bạc Thỏi 999 1 Kg dao động nhẹ với biến động 0.37%, đóng cửa ở 64.880.000đ.
Bảo Tín Minh Châu có mức tăng mạnh nhất trong nhóm này với sản phẩm Bạc Miếng Phú Quý Ag 999 1 Kg và Bạc Miếng Bạc Rồng Thăng Long Ag 999 1 Kg, tăng tới 3.86% lên mức 64.613.172đ. Mức tăng này vượt trội so với các thương hiệu khác, cho thấy biến động giá khá lớn.
Phú Quý cũng có biến động tương tự ở mức 3.77%, giá bán đóng cửa 64.613.172đ cho bạc thỏi 1 kg, gần bằng mức của Bảo Tín Minh Châu.
DOJI giữ giá ổn định nhất ở mức 64.763.172đ, không có biến động trong ngày, thể hiện sự ổn định giá bạc 1 kg tại thương hiệu này.
Nhận định chung
Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức biến động giá bán cao nhất với mức tăng đáng kể cả bạc lượng và bạc kg, phù hợp với người bán ra muốn tận dụng xu hướng tăng giá.
DOJI duy trì sự ổn định giá bán trong ngày, phù hợp với nhà đầu tư ưu tiên sự ổn định và giảm thiểu rủi ro biến động.
Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý có mức tăng vừa phải, cân bằng giữa ổn định và biến động, thích hợp cho cả người mua và người bán trong ngắn hạn.
Để cập nhật nhanh bảng giá bạc hôm nay và so sánh chi tiết hơn, độc giả có thể truy cập trang tổng quan giá bạc.