Giá vàng ngày 28/04/2026 giảm sâu, Mi Hồng đi nhanh hơn thị trường
28/04/2026
Thị trường giá vàng ngày 28/04/2026 trượt xuống trên diện rộng, nhưng tốc độ giảm giữa các hệ thống không hoàn toàn giống nhau. Nếu nhóm doanh nghiệp lớn như SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cùng co về vùng 16.450.000 - 16.750.000 đồng/lượng ở nhiều dòng sản phẩm chủ lực, thì Mi Hồng lại đi nhanh hơn ở cuối ngày, kéo giá vàng SJC xuống 16.400.000 - 16.600.000 đồng/lượng lúc 18h50.
Sự chênh lệch này khiến diễn biến trong ngày không chỉ là một nhịp giảm đồng loạt đơn thuần, mà còn phản ánh cách từng doanh nghiệp điều chỉnh giá thu mua và bán ra. Điểm chung dễ nhận ra là chiều mua vào bị hạ mạnh tay hơn, làm biên độ rủi ro với người cầm vàng nới rộng thêm trong suốt phiên.
Mi Hồng giảm mạnh hơn mặt bằng chung
Tại Mi Hồng, vàng SJC mở ở 16.680.000 - 16.850.000 đồng/lượng lúc 8h35, sau đó lùi liên tiếp qua nhiều mốc. Đến 9h49, giá còn 16.630.000 - 16.800.000 đồng/lượng, giảm 50.000 đồng mỗi chiều so với 8h35. Sang 10h18, giá tiếp tục xuống 16.620.000 - 16.770.000 đồng/lượng, tức giảm thêm 10.000 đồng chiều mua và 30.000 đồng chiều bán so với 9h49.
Đà giảm chưa dừng lại ở đó. Đến 12h40, Mi Hồng niêm yết 16.550.000 - 16.750.000 đồng/lượng, thấp hơn 130.000 đồng chiều mua và 100.000 đồng chiều bán so với đầu phiên 8h35. Sau nhịp lùi về 16.500.000 - 16.680.000 đồng/lượng lúc 14h02 và 16.450.000 - 16.630.000 đồng/lượng lúc 15h33, giá chốt ngày ở 16.400.000 - 16.600.000 đồng/lượng lúc 18h50. So với 8h35, chiều mua giảm 280.000 đồng và chiều bán giảm 250.000 đồng.
Không riêng vàng SJC, các dòng nữ trang tại Mi Hồng cũng giảm khá mạnh:
Vàng 985 từ 14.950.000 - 15.200.000 đồng/lượng lúc 7h00 xuống 14.600.000 - 14.850.000 đồng/lượng lúc 18h50, giảm 350.000 đồng mỗi chiều so với 7h00 ngày 28/4.
Vàng 980 từ 14.870.000 - 15.120.000 đồng/lượng lúc 7h00 xuống 14.520.000 - 14.770.000 đồng/lượng lúc 18h50, giảm 350.000 đồng mỗi chiều.
Vàng 750 từ 10.750.000 - 11.100.000 đồng/lượng lúc 7h00 xuống 10.450.000 - 10.800.000 đồng/lượng lúc 18h52, giảm 300.000 đồng mỗi chiều.
Vàng 680 từ 9.600.000 - 9.950.000 đồng/lượng lúc 7h00 xuống 9.300.000 - 9.650.000 đồng/lượng lúc 18h52, giảm 300.000 đồng mỗi chiều.
Vàng 610 từ 9.300.000 - 9.650.000 đồng/lượng lúc 7h00 xuống 9.000.000 - 9.350.000 đồng/lượng lúc 18h52, giảm 300.000 đồng mỗi chiều.
Vàng 580 từ 8.700.000 - 9.050.000 đồng/lượng lúc 7h00 xuống 8.400.000 - 8.750.000 đồng/lượng lúc 18h52, giảm 300.000 đồng mỗi chiều.
Vàng 410 từ 6.000.000 - 6.350.000 đồng/lượng lúc 7h00 xuống 5.700.000 - 6.050.000 đồng/lượng lúc 18h52, giảm 300.000 đồng mỗi chiều.
Riêng vàng 950 tại Mi Hồng chỉ có giá mua vào, từ 14.420.000 đồng/lượng lúc 7h00 giảm còn 14.070.000 đồng/lượng lúc 18h50, tức giảm 350.000 đồng.
Nhóm SJC, PNJ, DOJI và Phú Quý cùng lùi về một mặt bằng mới
Ở nhóm thương hiệu lớn, diễn biến khá đồng pha. Phú Quý với vàng SJC giữ giá 16.630.000 - 16.880.000 đồng/lượng từ đầu ngày đến trước 8h32. Sau đó giảm xuống 16.600.000 - 16.850.000 đồng/lượng lúc 8h32, rồi còn 16.550.000 - 16.800.000 đồng/lượng lúc 10h27. Đến 13h39, giá còn 16.450.000 - 16.750.000 đồng/lượng, tương ứng giảm 180.000 đồng chiều mua và 130.000 đồng chiều bán so với mốc 0h ngày 28/4.
Vàng Phú Quý 999.9 cũng đi cùng nhịp, từ 16.580.000 - 16.880.000 đồng/lượng lúc 0h giảm còn 16.400.000 - 16.700.000 đồng/lượng lúc 13h39, tức giảm 180.000 đồng mỗi chiều.
PNJ tại TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và toàn quốc cùng niêm yết vàng SJC từ 16.630.000 - 16.880.000 đồng/lượng lúc 7h56 xuống 16.450.000 - 16.750.000 đồng/lượng lúc 13h19, giảm 180.000 đồng chiều mua và 130.000 đồng chiều bán. Dòng PNJ và nhẫn trơn PNJ 999.9 cũng giảm theo mô hình tương tự, từ 16.580.000 - 16.880.000 đồng/lượng về 16.450.000 - 16.750.000 đồng/lượng, giảm 130.000 đồng mỗi chiều.
Tại DOJI, vàng SJC bán lẻ mở ở 16.600.000 - 16.850.000 đồng/lượng lúc 8h43, xuống 16.500.000 - 16.800.000 đồng/lượng lúc 10h58 và còn 16.450.000 - 16.750.000 đồng/lượng lúc 13h14, giữ nguyên tới 17h11. Mức giảm trong ngày là 150.000 đồng chiều mua và 100.000 đồng chiều bán. Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng giảm từ 16.550.000 - 16.850.000 đồng/lượng xuống 16.450.000 - 16.750.000 đồng/lượng, giảm 100.000 đồng chiều mua và 100.000 đồng chiều bán.
SJC Hồ Chí Minh cũng điều chỉnh theo hướng tương tự. Vàng SJC 1 lượng, 10 lượng, 1kg từ 16.600.000 - 16.850.000 đồng/lượng lúc 8h29 về 16.450.000 - 16.750.000 đồng/lượng lúc 13h16, giảm 150.000 đồng chiều mua và 100.000 đồng chiều bán. Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ giảm từ 16.580.000 - 16.830.000 đồng/lượng xuống 16.400.000 - 16.700.000 đồng/lượng, tức giảm 180.000 đồng chiều mua và 130.000 đồng chiều bán.
Bảo Tín Minh Châu và Ngọc Thẩm giảm chậm buổi sáng, hạ thêm về chiều
Bảo Tín Minh Châu với vàng miếng SJC từ 16.630.000 - 16.880.000 đồng/lượng ngày 27/4 chuyển sang 16.600.000 - 16.850.000 đồng/lượng lúc 9h25 ngày 28/4, rồi về 16.450.000 - 16.750.000 đồng/lượng lúc 14h52. Như vậy, so với 27/4, giá mua giảm 180.000 đồng và giá bán giảm 130.000 đồng.
Nhẫn tròn trơn, vàng miếng VRTL, quà mừng bản vị vàng và bản vàng Đắc Lộc tại doanh nghiệp này đều cùng nhịp từ 16.580.000 - 16.880.000 đồng/lượng ngày 27/4 xuống 16.450.000 - 16.750.000 đồng/lượng lúc 14h52 ngày 28/4, giảm 130.000 đồng mỗi chiều. Với trang sức vàng Rồng Thăng Long 99.9, bản niêm yết 16.380.000 - 16.780.000 đồng/lượng ngày 27/4 giảm còn 16.250.000 - 16.650.000 đồng/lượng lúc 14h52, tức giảm 130.000 đồng mỗi chiều.
Ngọc Thẩm ghi nhận nhịp giảm rõ hơn ở cuối ngày. Nhẫn 999.9 và vàng ta 999.9 giữ 15.450.000 - 15.850.000 đồng/lượng đến 8h53, sau đó xuống 15.350.000 - 15.750.000 đồng/lượng lúc 10h09, còn 15.300.000 - 15.700.000 đồng/lượng lúc 13h32 và kết phiên 15.150.000 - 15.550.000 đồng/lượng lúc 19h08. So với 27/4, mỗi chiều giảm 300.000 đồng.
Thương hiệu/mặt hàng | Mốc đầu | Mốc cuối | Biến động |
|---|---|---|---|
Mi Hồng - Vàng SJC | 16.680.000 - 16.850.000 | 16.400.000 - 16.600.000 | Mua giảm 280.000đ, bán giảm 250.000đ |
Phú Quý - Vàng SJC | 16.630.000 - 16.880.000 | 16.450.000 - 16.750.000 | Mua giảm 180.000đ, bán giảm 130.000đ |
PNJ - SJC | 16.630.000 - 16.880.000 | 16.450.000 - 16.750.000 | Mua giảm 180.000đ, bán giảm 130.000đ |
SJC HCM - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 16.600.000 - 16.850.000 | 16.450.000 - 16.750.000 | Mua giảm 150.000đ, bán giảm 100.000đ |
DOJI - SJC bán lẻ | 16.600.000 - 16.850.000 | 16.450.000 - 16.750.000 | Mua giảm 150.000đ, bán giảm 100.000đ |
Một điểm cần lưu ý là phần lớn hệ thống lớn đã hội tụ về một vùng giá tương đối gần nhau ở nửa sau phiên. Điều này khiến chênh lệch cạnh tranh giữa các thương hiệu thu hẹp lại, còn sự khác biệt chủ yếu nằm ở tốc độ điều chỉnh và mức giảm của chiều mua vào.
Với người theo dõi giá vàng hôm nay, tín hiệu rõ nhất của phiên 28/04 là bên mua đang thận trọng hơn bên bán. Giá thu mua bị kéo xuống nhanh hơn ở nhiều nơi, từ SJC, PNJ, Phú Quý đến Mi Hồng, trong khi giá bán giảm chậm hơn hoặc giảm ít hơn. Điều này đồng nghĩa biên lợi nhuận ngắn hạn của người nắm giữ vàng bị thu hẹp đáng kể nếu bán ra trong ngày.
Ở góc nhìn ngắn hạn, diễn biến ngày 28/04/2026 cho thấy giá vàng đang trong nhịp điều chỉnh đồng loạt, nhưng mức độ phản ứng vẫn phân hóa giữa các thương hiệu. Nếu mặt bằng 16.450.000 - 16.750.000 đồng/lượng tiếp tục được duy trì ở nhóm doanh nghiệp lớn, thị trường có thể bước vào giai đoạn dò giá. Ngược lại, những hệ thống giảm nhanh hơn như Mi Hồng cho thấy áp lực ở chiều mua vẫn còn khá rõ trong phiên cuối ngày.