So sánh giá bạc ngày 28/05/2026 giữa các thương hiệu Bảo Tín Minh Châu, DOJI và Phú Quý
29/05/2026
TL;DR: Ngày 28/05/2026, giá bạc tại Phú Quý có biến động giảm mạnh nhất đến 5.25%, với mức giá bán đóng cửa thấp hơn đáng kể so với mở cửa. Bảo Tín Minh Châu và DOJI ghi nhận biến động nhẹ hơn, trong đó Bảo Tín Minh Châu có giá bán ra cao nhất ở nhiều sản phẩm kilogram. DOJI có mức biến động nhỏ nhất với tần suất cập nhật thấp hơn.
Bảng so sánh giá bạc ngày 28/05/2026
Thương hiệu | Loại | Giá mở cửa (bán) | Giá đóng cửa (bán) | Biến động | Mức cao nhất / thấp nhất (bán) |
|---|---|---|---|---|---|
Bạc Rồng Thăng Long Ag 999 5 Lượng | 14.500.000đ | 14.270.000đ | -230.000đ (-1.59%) | 14.500.000đ / 14.030.000đ | |
Bạc Rồng Thăng Long Ag 999 1 Lượng | 2.900.000đ | 2.854.000đ | -46.000đ (-1.59%) | 2.900.000đ / 2.806.000đ | |
Bạc 999 1 Lượng | 2.881.000đ | 2.864.000đ | -17.000đ (-0.59%) | 2.881.000đ / 2.820.000đ | |
Bạc Thỏi Phú Quý 999 1 Lượng | 3.012.000đ | 2.854.000đ | -158.000đ (-5.25%) | 3.012.000đ / 2.807.000đ | |
Bạc Rồng Thăng Long Ag 999 1 KG | 77.333.140đ | 76.106.476đ | -1.226.664đ (-1.59%) | 77.333.140đ / 74.826.480đ | |
Bạc 999 1kg | 76.709.809đ | 76.256.476đ | -453.333đ (-0.59%) | 76.709.809đ / 75.083.146đ | |
Bạc Thỏi Phú Quý 999 1 Kilo | 80.319.799đ | 76.106.476đ | -4.213.323đ (-5.25%) | 80.319.799đ / 74.853.146đ | |
Bạc Thỏi 2025 Ancarat 999 1 KG | 76.166.000đ | 76.140.000đ | -26.000đ (-0.03%) | 76.166.000đ / 73.926.000đ | |
Bạc Thỏi 2025 Ancarat 999 0.5 KG | 38.083.000đ | 38.070.000đ | -13.000đ (-0.03%) | 38.083.000đ / 36.963.000đ |
Phân tích giá bạc theo thương hiệu
Phú Quý ghi nhận mức biến động giảm giá bạc mạnh nhất trong ngày với 5.25% ở cả loại lượng và kilogram, thể hiện sự điều chỉnh đáng kể. Giá bán đóng cửa của Phú Quý thấp hơn nhiều so với mức mở cửa, làm cho các giao dịch mua vào trở nên hấp dẫn hơn. Tuy nhiên, mức giá bán ra cao nhất vẫn là điểm cần lưu ý khi so sánh.
Bảo Tín Minh Châu duy trì mức giá bán ra cao nhất cho nhiều sản phẩm bạc kilogram, ví dụ như Bạc Rồng Thăng Long Ag 999 1 KG đạt 77.333.140đ lúc mở cửa. Biến động giá tại đây dao động quanh mức 1.59% giảm, với số lần cập nhật cao (trên 180 lần), cho thấy sự hoạt động sôi động và mức độ ổn định tương đối.
DOJI có mức biến động nhỏ nhất, với giảm dưới 1%, nhưng số lần cập nhật ít hơn đáng kể (21 lần). Giá bán ra của DOJI thường thấp hơn Bảo Tín Minh Châu nhưng cao hơn Phú Quý sau khi giảm, đặc biệt ở nhóm sản phẩm 1 Lượng và 1 Kilo.
Nhận định ngắn
Phú Quý có giá bán đóng cửa thấp nhất, tạo cơ hội mua vào hấp dẫn cho khách hàng.
Bảo Tín Minh Châu giữ vị trí cao về giá bán ra, phù hợp với những ai ưu tiên giá bán cao.
DOJI cho thấy sự ổn định với biến động nhẹ và ít cập nhật giá hơn.
Thông tin chi tiết về các mức giá bạc tại từng thương hiệu có thể được tham khảo thêm tại bảng giá bạc hôm nay.